Hết mình

Nghĩa & Ví dụ
(khẩu ngữ). Hết sức mình, bằng tất cả mọi khả năng mình có được.
Ví dụ: Anh ấy làm việc hết mình để hoàn thành dự án đúng hạn.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Hết sức mình, bằng tất cả mọi khả năng mình có được.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chạy hết mình để kịp về đích trong cuộc thi chạy ở trường.
  • Bạn Lan hát hết mình trong tiết mục văn nghệ của lớp.
  • Em làm bài hết mình để cô giáo không phải nhắc nhở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn tập luyện hết mình để chuẩn bị cho giải bóng đá của trường.
  • Cậu ấy thuyết trình hết mình, nên cả lớp chú ý lắng nghe.
  • Trong buổi tổng duyệt, chúng mình cổ vũ hết mình để bạn diễn tự tin hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy làm việc hết mình để hoàn thành dự án đúng hạn.
  • Cô giáo dốc sức dạy hết mình, và học trò cảm nhận được tấm lòng ấy.
  • Trong gian khó, họ vẫn sống hết mình cho điều mình tin là đúng.
  • Tuổi trẻ qua nhanh, nên tôi chọn yêu thương và cống hiến hết mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Hết sức mình, bằng tất cả mọi khả năng mình có được.
Từ đồng nghĩa:
hết sức hết lòng tận lực
Từ Cách sử dụng
hết mình khẩu ngữ, tích cực, mức độ mạnh, giàu nhiệt tình Ví dụ: Anh ấy làm việc hết mình để hoàn thành dự án đúng hạn.
hết sức trung tính, mạnh, phổ thông Ví dụ: Cô ấy làm việc hết sức để kịp hạn.
hết lòng ấm áp, tích cực, mạnh vừa, hơi thiên về tình cảm Ví dụ: Anh ấy hỗ trợ đồng đội hết lòng.
tận lực trang trọng, mạnh, thiên về năng lực/nguồn lực Ví dụ: Chúng tôi sẽ tận lực hoàn thành nhiệm vụ.
qua loa khẩu ngữ, nhẹ, thái độ hời hợt Ví dụ: Làm cho có chứ đừng qua loa như vậy.
hời hợt trung tính, nhẹ đến trung bình, thiếu đầu tư Ví dụ: Cô ấy chỉ xem xét hời hợt vấn đề.
chiếu lệ trang trọng/viết, sắc thái chê trách, làm cho có Ví dụ: Báo cáo được thực hiện một cách chiếu lệ.
sơ sài trung tính, đánh giá tiêu cực về mức độ đầu tư Ví dụ: Kế hoạch soạn thảo còn sơ sài.
nửa vời khẩu ngữ, chê trách, thiếu quyết tâm Ví dụ: Đừng làm việc nửa vời như thế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khuyến khích hoặc mô tả sự nỗ lực tối đa trong một hoạt động.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để thể hiện sự nhiệt huyết hoặc cống hiến của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhiệt tình, quyết tâm và cống hiến.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khuyến khích hoặc mô tả sự nỗ lực hết sức trong các hoạt động thường ngày.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường đi kèm với các hoạt động cụ thể như "làm việc hết mình", "chơi hết mình".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tận tâm" nhưng "hết mình" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Cụm từ này thường đóng vai trò là trạng ngữ trong câu, bổ nghĩa cho động từ chính, chỉ mức độ hoặc cách thức thực hiện hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hết mình" là một cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ chính trong câu, có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "làm việc hết mình", "cống hiến hết mình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ để chỉ mức độ thực hiện hành động, ví dụ: "làm", "cống hiến", "nỗ lực".