Phấn đấu
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Gắng sức bền bỉ nhằm đạt tới mục đích cao đẹp.
Ví dụ:
Tôi phấn đấu làm việc tử tế mỗi ngày.
Nghĩa: Gắng sức bền bỉ nhằm đạt tới mục đích cao đẹp.
1
Học sinh tiểu học
- Em phấn đấu học đều để được cô khen.
- Bạn Lan phấn đấu tập bơi mỗi ngày để vượt sợ nước.
- Đội lớp phấn đấu giữ lớp sạch đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy phấn đấu vượt điểm yếu môn Văn để đủ điều kiện vào câu lạc bộ.
- Nhóm bạn phấn đấu hoàn thành dự án khoa học, mong treo poster ở sảnh trường.
- Bạn phấn đấu giữ thái độ tử tế, vì muốn lớp mình đáng tự hào.
3
Người trưởng thành
- Tôi phấn đấu làm việc tử tế mỗi ngày.
- Cô ấy phấn đấu xây nghề bền vững, không đánh đổi giá trị cá nhân.
- Chúng tôi phấn đấu cho một môi trường làm việc minh bạch, để tài năng được nở hoa.
- Anh phấn đấu giữ trái tim ấm, ngay cả khi con đường sự nghiệp nhiều sỏi đá.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Gắng sức bền bỉ nhằm đạt tới mục đích cao đẹp.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phấn đấu | Tích cực, trang trọng, thể hiện sự quyết tâm cao độ và kiên trì hướng tới mục tiêu tốt đẹp, thường là mục tiêu lớn lao hoặc có ý nghĩa xã hội. Ví dụ: Tôi phấn đấu làm việc tử tế mỗi ngày. |
| cố gắng | Trung tính, phổ biến, chỉ sự nỗ lực để đạt được điều gì đó. Ví dụ: Anh ấy cố gắng học tập để đạt kết quả tốt. |
| nỗ lực | Trang trọng, nhấn mạnh sự kiên trì và dồn sức lực vào một việc. Ví dụ: Toàn đội đã nỗ lực hết mình để giành chiến thắng. |
| gắng sức | Trung tính, nhấn mạnh việc dồn hết sức lực, thường trong tình huống khó khăn. Ví dụ: Mọi người gắng sức đẩy chiếc xe bị kẹt. |
| bỏ cuộc | Tiêu cực, chỉ hành động từ bỏ mục tiêu hoặc không tiếp tục cố gắng. Ví dụ: Dù gặp nhiều thất bại, anh ấy vẫn không bỏ cuộc. |
| buông xuôi | Tiêu cực, chỉ thái độ từ bỏ hy vọng, không còn cố gắng, mặc cho mọi việc diễn ra. Ví dụ: Đừng buông xuôi khi mọi chuyện chưa kết thúc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khuyến khích hoặc động viên ai đó trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết về thành tựu cá nhân hoặc tập thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả hành trình của nhân vật hoặc ý chí vượt khó.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm, kiên trì và nỗ lực.
- Thường mang sắc thái tích cực và khích lệ.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nỗ lực và quyết tâm đạt được mục tiêu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự cố gắng hoặc không có mục tiêu rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ mục tiêu hoặc kết quả mong muốn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "cố gắng" nhưng "phấn đấu" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
- Chú ý sử dụng trong ngữ cảnh tích cực để tránh hiểu lầm.
- Đảm bảo mục tiêu được đề cập rõ ràng để từ này phát huy ý nghĩa tối đa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phấn đấu không ngừng", "phấn đấu để thành công".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với trạng ngữ chỉ mục đích hoặc cách thức, ví dụ: "phấn đấu vì mục tiêu", "phấn đấu chăm chỉ".
