Giao nộp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nộp cho cơ quan có trách nhiệm thu giữ.
Ví dụ: Anh đem tang vật tìm thấy đến trụ sở và giao nộp theo yêu cầu.
Nghĩa: Nộp cho cơ quan có trách nhiệm thu giữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em nhặt được ví và giao nộp cho công an phường.
  • Bạn Minh giao nộp chiếc điện thoại tìm thấy ở sân trường cho thầy giám thị.
  • Mẹ dặn nếu thấy đồ lạ trong lớp thì phải giao nộp cho cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn phát hiện pháo nổ trong ngăn bàn và quyết định giao nộp cho thầy để bảo đảm an toàn.
  • Bạn lớp trưởng thu các vật cấm và giao nộp cho văn phòng đoàn đội theo quy định.
  • Người dân phát hiện vật nghi là di vật cổ đã liên hệ bảo tàng để giao nộp đúng thủ tục.
3
Người trưởng thành
  • Anh đem tang vật tìm thấy đến trụ sở và giao nộp theo yêu cầu.
  • Do hiểu hậu quả pháp lý, cô chủ động giao nộp toàn bộ giấy tờ liên quan cho cơ quan điều tra.
  • Doanh nghiệp kịp thời giao nộp sổ sách khi đoàn kiểm tra đến làm việc, tránh phát sinh rắc rối.
  • Ông lão giữ khẩu súng săn cũ nhiều năm, cuối cùng cũng giao nộp cho xã khi có lệnh thu hồi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nộp cho cơ quan có trách nhiệm thu giữ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
giữ lại cất giấu chiếm giữ
Từ Cách sử dụng
giao nộp Hành động bắt buộc, thường mang tính pháp lý hoặc quy định, đối tượng là vật phẩm cần được thu giữ hoặc trả lại. Ví dụ: Anh đem tang vật tìm thấy đến trụ sở và giao nộp theo yêu cầu.
nộp Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh nộp đồ vật, tài liệu cho cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Anh ta đã nộp đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu.
giữ lại Trung tính, chỉ hành động không giao đi, tiếp tục sở hữu. Ví dụ: Anh ta quyết định giữ lại bức thư đó làm kỷ niệm.
cất giấu Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động che giấu, không muốn để lộ ra hoặc giao nộp. Ví dụ: Hắn đã cất giấu số tiền phi pháp ở một nơi bí mật.
chiếm giữ Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động giữ lấy một cách bất hợp pháp hoặc không chính đáng. Ví dụ: Kẻ cướp đã chiếm giữ toàn bộ tài sản trong két sắt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính hoặc báo cáo liên quan đến việc nộp tài liệu, vật phẩm cho cơ quan chức năng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các lĩnh vực pháp lý, quản lý nhà nước hoặc quân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản hành chính và pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt hành động nộp một vật phẩm hoặc tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có sự ràng buộc pháp lý.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các danh từ chỉ vật phẩm hoặc tài liệu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nộp" khi không có yếu tố "giao" đi kèm, làm giảm tính trang trọng.
  • Khác biệt với "giao" ở chỗ "giao nộp" nhấn mạnh vào việc nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng mức độ trang trọng và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giao nộp tài liệu", "giao nộp hàng hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được nộp, có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...