Giao

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Gặp nhau ở một điểm, trên hai hướng khác nhau; cắt nhau.
Ví dụ: Hai tuyến metro giao tại nhà ga trung tâm.
2.
danh từ
Tập hợp các phần tử thuộc đồng thời hai hay nhiều tập hợp đã cho.
Ví dụ: Phần giao của dữ liệu hai phòng ban cho thấy khách hàng trùng lặp.
3.
động từ
Đưa cho để nhận lấy và chịu trách nhiệm.
Ví dụ: Sếp giao việc, mình xác nhận phạm vi và thời hạn.
Nghĩa 1: Gặp nhau ở một điểm, trên hai hướng khác nhau; cắt nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai con đường trong xóm giao nhau ở ngã tư.
  • Hai bạn chạy từ hai phía và giao nhau trước cổng trường.
  • Hai nét bút giao lại tạo thành dấu cộng trên trang vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai tia sáng giao tại tiêu điểm, làm chỗ đó sáng hơn.
  • Đồ thị hai hàm số giao nhau tại một điểm duy nhất.
  • Lối đi nhỏ giao với đường lớn, dễ gây nhầm hướng nếu không để ý.
3
Người trưởng thành
  • Hai tuyến metro giao tại nhà ga trung tâm.
  • Dòng chảy lợi ích chỉ bền khi các mục tiêu giao nhau ở điểm minh bạch.
  • Trong bản đồ quy hoạch, hành lang xanh không nên giao trực tiếp với khu công nghiệp.
  • Nhịp đời đôi lúc giao nhau ngắn ngủi, rồi tách ra như hai vệt sáng.
Nghĩa 2: Tập hợp các phần tử thuộc đồng thời hai hay nhiều tập hợp đã cho.
1
Học sinh tiểu học
  • Phần giao của hai nhóm kẹo là những viên cả hai bạn đều có.
  • Vẽ hai vòng tròn, vùng chồng lên nhau là phần giao.
  • Trong lớp, phần giao của bạn thích mèo và thích sách là mấy bạn vừa mê mèo vừa mê đọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phần giao của hai tập hợp biểu diễn điểm chung giữa chúng.
  • Tập A giao với tập B chỉ gồm các số vừa thuộc A vừa thuộc B.
  • Sơ đồ Venn giúp nhìn rõ phần giao khi các vùng chồng lấn.
3
Người trưởng thành
  • Phần giao của dữ liệu hai phòng ban cho thấy khách hàng trùng lặp.
  • Khi xác định khách mục tiêu, ta tìm giao giữa nhu cầu và năng lực đáp ứng.
  • Trong đàm phán, mở đầu từ phần giao lợi ích giúp giảm căng thẳng.
  • Nghiên cứu liên ngành nảy nở ở vùng giao giữa các lĩnh vực.
Nghĩa 3: Đưa cho để nhận lấy và chịu trách nhiệm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giao bài về nhà và dặn làm cẩn thận.
  • Mẹ giao con tưới cây mỗi chiều.
  • Chú bảo vệ giao chiếc thẻ vào cổng cho bạn giữ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô giáo giao dự án nhóm và yêu cầu phân công rõ ràng.
  • Bố mẹ giao quyền tự quản tiền tiêu vặt để rèn tính trách nhiệm.
  • Huấn luyện viên giao vị trí mới, buộc em học cách phối hợp.
3
Người trưởng thành
  • Sếp giao việc, mình xác nhận phạm vi và thời hạn.
  • Khi giao hợp đồng, bên nhận phải đọc kỹ điều khoản trách nhiệm.
  • Gia đình giao chìa khóa nhà cho người quen trông nom dịp đi xa.
  • Đừng giao hy vọng đời mình cho sự may rủi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Gặp nhau ở một điểm, trên hai hướng khác nhau; cắt nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giao Diễn tả sự gặp gỡ, tiếp xúc của các đường, vật thể hoặc khái niệm trừu tượng, mang tính khách quan, trung tính. Ví dụ: Hai tuyến metro giao tại nhà ga trung tâm.
cắt Trung tính, diễn tả sự tiếp xúc, đi qua nhau của các đường, mặt phẳng. Ví dụ: Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm.
tách Trung tính, diễn tả sự rời ra, chia thành các phần riêng biệt. Ví dụ: Hai con đường tách ra ở ngã ba.
Nghĩa 2: Tập hợp các phần tử thuộc đồng thời hai hay nhiều tập hợp đã cho.
Nghĩa 3: Đưa cho để nhận lấy và chịu trách nhiệm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giao Diễn tả hành động chuyển quyền sở hữu, trách nhiệm hoặc vật chất từ người này sang người khác, mang tính trung tính, thường dùng trong các ngữ cảnh chính thức hoặc công việc. Ví dụ: Sếp giao việc, mình xác nhận phạm vi và thời hạn.
trao Trung tính, thường dùng khi chuyển giao vật chất, quyền hạn hoặc tình cảm. Ví dụ: Anh ấy trao lại quyền điều hành cho người kế nhiệm.
bàn giao Trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh công việc, chuyển giao tài sản, hồ sơ, trách nhiệm. Ví dụ: Trưởng phòng mới đã bàn giao công việc cho người tiền nhiệm.
nhận Trung tính, diễn tả hành động tiếp nhận vật chất, quyền hạn hoặc trách nhiệm. Ví dụ: Chúng tôi đã nhận được hàng đúng hẹn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật, toán học hoặc kỹ thuật để chỉ sự cắt nhau hoặc tập hợp giao.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học, kỹ thuật và các ngành khoa học tự nhiên.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa về sự cắt nhau hoặc tập hợp giao trong toán học và kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác như "giao" trong "giao hàng".
  • Khác biệt với từ "cắt" ở chỗ "giao" thường mang nghĩa trừu tượng hơn trong toán học.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh nhầm lẫn với nghĩa khác của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Giao" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Giao" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "giao" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giao hàng", "giao nhiệm vụ". Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu hoặc sau động từ, ví dụ: "giao của hai đường thẳng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "giao" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc mục tiêu, ví dụ: "giao bài tập". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với các từ chỉ định như "sự", "một", ví dụ: "sự giao thoa".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới