Giảm sút
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trở nên yếu kém dần đi.
Ví dụ:
Do làm việc quá sức, hiệu suất của tôi giảm sút rõ rệt.
Nghĩa: Trở nên yếu kém dần đi.
1
Học sinh tiểu học
- Sức gió giảm sút, cây đỡ rung hơn.
- Sau trận ốm, sức của bé giảm sút nên chạy mau mệt.
- Trời mưa lâu, ánh sáng trong phòng giảm sút nên cô bật đèn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Phong độ của đội bóng giảm sút sau kỳ nghỉ dài.
- Sự tập trung của bạn ấy giảm sút khi dùng điện thoại quá nhiều.
- Niềm hứng thú với môn học giảm sút nếu chỉ học thuộc lòng.
3
Người trưởng thành
- Do làm việc quá sức, hiệu suất của tôi giảm sút rõ rệt.
- Khi thị trường ảm đạm, doanh thu giảm sút kéo theo tâm lý thận trọng.
- Niềm tin công chúng có thể giảm sút nếu thông tin minh bạch bị thiếu vắng.
- Qua thời gian, sự kết nối giữa các thành viên giảm sút nếu không được vun bồi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trở nên yếu kém dần đi.
Từ đồng nghĩa:
suy giảm sa sút
Từ trái nghĩa:
cải thiện phục hồi phát triển
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giảm sút | Diễn tả sự suy giảm về chất lượng, số lượng, sức khỏe hoặc hiệu suất một cách từ từ, tiêu cực. Ví dụ: Do làm việc quá sức, hiệu suất của tôi giảm sút rõ rệt. |
| suy giảm | Trung tính, thường dùng trong các ngữ cảnh kinh tế, sức khỏe, chất lượng, số lượng. Ví dụ: Năng suất lao động suy giảm do thiếu nguyên liệu. |
| sa sút | Trung tính, thường dùng cho tình trạng kinh tế, sức khỏe, tinh thần, địa vị. Ví dụ: Gia đình anh ấy sa sút vì làm ăn thua lỗ. |
| cải thiện | Trung tính, tích cực, dùng khi tình hình trở nên tốt hơn. Ví dụ: Tình hình sức khỏe của bà đã cải thiện đáng kể. |
| phục hồi | Trung tính, tích cực, dùng khi trở lại trạng thái tốt ban đầu hoặc tốt hơn sau một giai đoạn khó khăn. Ví dụ: Nền kinh tế đang dần phục hồi sau đại dịch. |
| phát triển | Trung tính, tích cực, dùng khi có sự tăng trưởng, tiến bộ về quy mô, chất lượng, khả năng. Ví dụ: Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình trạng sức khỏe, năng lực hoặc hiệu suất của một người hoặc vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết phân tích về kinh tế, xã hội, sức khỏe.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Ít phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ giàu hình ảnh hơn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong các báo cáo kỹ thuật, nghiên cứu khoa học để mô tả sự suy giảm của một chỉ số hoặc thông số.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiêu cực, thường mang sắc thái lo lắng hoặc cảnh báo.
- Phong cách trung tính, phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy giảm rõ rệt và có thể đo lường được.
- Tránh dùng khi muốn diễn tả sự suy giảm nhẹ hoặc không đáng kể, có thể thay bằng "giảm nhẹ".
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ sức khỏe, năng lực, hiệu suất.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giảm" khi không cần nhấn mạnh mức độ suy giảm.
- Khác biệt với "suy yếu" ở chỗ "giảm sút" thường có thể đo lường được.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức, gây cảm giác tiêu cực không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã giảm sút", "đang giảm sút".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, khá), danh từ chỉ đối tượng bị ảnh hưởng (sức khỏe, năng suất).
