Dễ

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Không đòi hỏi phải có nhiều điều kiện hoặc phải cố gắng nhiều, vật và nhiều mới có được, làm được, mới đạt kết quả; trái với khó.
Ví dụ: Thủ tục đăng ký trực tuyến khá dễ.
2.
tính từ
Không đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng; trái với khó.
Ví dụ: Khách này dễ, chỉ cần giao đúng hẹn là hài lòng.
3.
tính từ
(khẩu ngữ; thường dùng làm phần phụ trong câu phỏng đoán). Có nhiều khả năng (là như vậy).
Ví dụ: Cửa hàng vắng, dễ bán chậm.
Nghĩa 1: Không đòi hỏi phải có nhiều điều kiện hoặc phải cố gắng nhiều, vật và nhiều mới có được, làm được, mới đạt kết quả; trái với khó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài toán này dễ, tớ làm xong ngay.
  • Cánh cửa dễ mở, chỉ đẩy nhẹ là ra sân.
  • Món cháo này dễ nấu, chỉ cần khuấy đều là được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tập hôm nay khá dễ, làm thong thả cũng kịp.
  • Đường xuống bờ sông dễ đi, chỉ cần chú ý vài chỗ lầy.
  • Bức ảnh này dễ chụp lại, ánh sáng đã đủ đẹp.
3
Người trưởng thành
  • Thủ tục đăng ký trực tuyến khá dễ.
  • Cuộc trò chuyện trở nên dễ hơn khi ta chịu lắng nghe.
  • Khi mục tiêu rõ, từng bước nhỏ bỗng dễ đạt đến.
  • Nhờ chuẩn bị tốt, buổi thuyết trình diễn ra nhẹ nhàng, mọi câu hỏi đều thấy dễ trả lời.
Nghĩa 2: Không đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng; trái với khó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo rất dễ, khen khi chúng tớ cố gắng.
  • Em bé dễ, cho cái bánh là cười ngay.
  • Bạn mèo này dễ, ai vuốt cũng nằm im.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bố mình khá dễ, miễn là mình nói thật.
  • Con bé hàng xóm dễ, mượn sách là vui vẻ gật đầu.
  • Thầy chủ nhiệm dễ, góp ý nhẹ nhàng mà ai cũng nghe.
3
Người trưởng thành
  • Khách này dễ, chỉ cần giao đúng hẹn là hài lòng.
  • Anh trưởng nhóm tính dễ, nhưng ghét sự qua loa.
  • Có người tưởng tôi dễ, thật ra tôi chỉ không muốn làm khó ai.
  • Càng lớn tuổi, tôi càng thích những cuộc hẹn dễ: ít người, nói thật, về sớm.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; thường dùng làm phần phụ trong câu phỏng đoán). Có nhiều khả năng (là như vậy).
1
Học sinh tiểu học
  • Trời đen thế này, dễ mưa đó.
  • Bạn ấy im lặng, dễ đang buồn.
  • Lá rơi nhiều, dễ sắp có gió lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy gọi mãi không thấy, dễ thầy bận họp.
  • Điểm danh thiếu vài bạn, dễ kẹt xe.
  • Tin lan nhanh quá, dễ là tin đồn.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng vắng, dễ bán chậm.
  • Anh ấy nói tránh, dễ có chuyện chưa tiện công khai.
  • Tài khoản đột ngột bị khóa, dễ có dấu hiệu bất thường.
  • Trời lành lạnh thế này, dễ sương xuống vào khuya.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Không đòi hỏi phải có nhiều điều kiện hoặc phải cố gắng nhiều, vật và nhiều mới có được, làm được, mới đạt kết quả; trái với khó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dễ Chỉ sự thuận lợi, không tốn sức, không phức tạp. Ví dụ: Thủ tục đăng ký trực tuyến khá dễ.
dễ dàng Trung tính, nhấn mạnh sự thuận lợi, không gặp trở ngại. Ví dụ: Anh ấy hoàn thành công việc một cách dễ dàng.
đơn giản Trung tính, chỉ sự không phức tạp, dễ hiểu. Ví dụ: Quy trình này khá đơn giản.
khó Trung tính, chỉ sự phức tạp, đòi hỏi nỗ lực. Ví dụ: Bài tập này rất khó.
phức tạp Trung tính, chỉ sự rắc rối, nhiều chi tiết. Ví dụ: Tình hình trở nên phức tạp hơn dự kiến.
Nghĩa 2: Không đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng; trái với khó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dễ Chỉ tính cách, thái độ dễ chấp nhận, không kén chọn. Ví dụ: Khách này dễ, chỉ cần giao đúng hẹn là hài lòng.
dễ tính Trung tính, chỉ người không khó tính, dễ chiều. Ví dụ: Khách hàng này rất dễ tính.
khó tính Trung tính, chỉ người hay đòi hỏi, khó chiều. Ví dụ: Ông chủ mới khá khó tính.
kén chọn Trung tính, chỉ người có nhiều yêu cầu, không dễ chấp nhận. Ví dụ: Anh ấy rất kén chọn trong việc ăn uống.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; thường dùng làm phần phụ trong câu phỏng đoán). Có nhiều khả năng (là như vậy).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả mức độ đơn giản của một công việc hoặc tình huống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự đơn giản hoặc khả năng xảy ra của một sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu hoặc để nhấn mạnh sự đơn giản của một tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đơn giản, dễ dàng, không phức tạp.
  • Thường mang sắc thái tích cực, nhẹ nhàng.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đơn giản hoặc khả năng cao của một sự việc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao hoặc mô tả chi tiết kỹ thuật.
  • Có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "dễ dàng", "dễ chịu".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đơn giản" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "nhanh chóng" ở chỗ "dễ" không nhất thiết liên quan đến thời gian.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này một cách mơ hồ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "khá" để tăng cường độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ (ví dụ: "bài toán dễ"), hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ (ví dụ: "Bài này dễ").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("bài toán dễ"), phó từ ("rất dễ"), và động từ ("dễ làm").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...