Khó tính
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tính không dễ dãi trong quan hệ tiếp xúc, không dễ bằng lòng với bất kì ai hoặc điều gì.
Ví dụ:
Sếp khó tính, anh ấy soi cả những chi tiết nhỏ.
Nghĩa: Có tính không dễ dãi trong quan hệ tiếp xúc, không dễ bằng lòng với bất kì ai hoặc điều gì.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan rất khó tính, chọn đồ ăn cũng kỹ lưỡng.
- Cô giáo khó tính nên yêu cầu chúng mình làm bài thật cẩn thận.
- Bố khó tính, thấy phòng bừa là nhắc dọn ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị tổ trưởng khá khó tính, nên nhóm mình phải chuẩn bị thuyết trình thật gọn gàng.
- Bạn ấy khó tính trong việc chọn bạn, chỉ thân với người chân thành.
- Thầy giám thị khó tính, thấy áo đồng phục nhàu là nhắc liền.
3
Người trưởng thành
- Sếp khó tính, anh ấy soi cả những chi tiết nhỏ.
- Cô chủ trọ khó tính, hợp đồng điều khoản nào cũng muốn rõ ràng.
- Anh chàng đó khó tính trong chuyện hẹn hò, không dễ mở lòng với ai.
- Khách hàng khó tính khiến mình phải mài giũa từng câu chữ trong bản đề xuất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tính không dễ dãi trong quan hệ tiếp xúc, không dễ bằng lòng với bất kì ai hoặc điều gì.
Từ đồng nghĩa:
kĩ tính khó chiều
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khó tính | Thường dùng để chỉ tính cách của người lớn tuổi, cấp trên, hoặc người có địa vị, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực, đôi khi có ý than phiền. Ví dụ: Sếp khó tính, anh ấy soi cả những chi tiết nhỏ. |
| kĩ tính | Trung tính, chỉ sự cẩn thận, đòi hỏi cao về chi tiết. Ví dụ: Cô ấy rất kĩ tính trong việc chọn đồ. |
| khó chiều | Trung tính đến hơi tiêu cực, thường dùng để chỉ người hay đòi hỏi, khó làm hài lòng. Ví dụ: Đứa bé này hơi khó chiều. |
| dễ tính | Trung tính, chỉ sự thoải mái, dễ bằng lòng. Ví dụ: Anh ấy rất dễ tính, ai cũng quý. |
| dễ dãi | Trung tính, đôi khi hơi tiêu cực (quá dễ dàng, xuề xòa). Ví dụ: Cô ấy rất dễ dãi trong việc ăn uống. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người có yêu cầu cao trong các mối quan hệ cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tính cách con người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để khắc họa tính cách nhân vật có yêu cầu cao hoặc khó chiều.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khó khăn trong việc làm hài lòng người khác, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả người có yêu cầu cao, khó làm hài lòng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "khó chịu"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- "Khó tính" không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực hoàn toàn, có thể chỉ đơn giản là người có tiêu chuẩn cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất khó tính", "không quá khó tính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không", "quá".
