Đại khái

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(có thể dùng làm phần phụ trong câu). Trên những nét lớn, không có những chi tiết cụ thể.
2.
tính từ
(Lối làm việc) chỉ chú ý những cái chung chung, thiếu đi sâu vào những cái cụ thể.
Ví dụ: Họ quản lý dự án theo kiểu đại khái nên tiến độ trượt dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (có thể dùng làm phần phụ trong câu). Trên những nét lớn, không có những chi tiết cụ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đại khái Trung tính, thường dùng để mô tả sự khái quát, tổng thể. Ví dụ:
chung chung Trung tính, diễn tả sự không cụ thể, không chi tiết. Ví dụ: Anh ấy chỉ nói chung chung về kế hoạch.
khái quát Trung tính, thường dùng trong văn viết, diễn tả sự tổng hợp, bao quát. Ví dụ: Bài báo đưa ra cái nhìn khái quát về tình hình kinh tế.
sơ lược Trung tính, thường dùng để chỉ sự trình bày vắn tắt, chưa đi sâu. Ví dụ: Cô ấy chỉ kể sơ lược về chuyến đi.
chi tiết Trung tính, diễn tả sự đầy đủ, cụ thể đến từng phần nhỏ. Ví dụ: Anh ấy trình bày rất chi tiết về dự án.
cụ thể Trung tính, diễn tả sự rõ ràng, có thể nhận biết được. Ví dụ: Hãy đưa ra một ví dụ cụ thể.
Nghĩa 2: (Lối làm việc) chỉ chú ý những cái chung chung, thiếu đi sâu vào những cái cụ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tỉ mỉ kỹ lưỡng cẩn thận
Từ Cách sử dụng
đại khái Hơi tiêu cực, dùng để phê phán lối làm việc thiếu cẩn trọng, không tỉ mỉ. Ví dụ: Họ quản lý dự án theo kiểu đại khái nên tiến độ trượt dài.
qua loa Tiêu cực, diễn tả sự làm việc không cẩn thận, chỉ làm cho xong. Ví dụ: Anh ta làm việc rất qua loa.
sơ sài Tiêu cực, diễn tả sự thiếu thốn, không đầy đủ, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Báo cáo này còn quá sơ sài.
tỉ mỉ Tích cực, diễn tả sự cẩn thận, kỹ lưỡng đến từng chi tiết nhỏ. Ví dụ: Cô ấy làm việc rất tỉ mỉ.
kỹ lưỡng Tích cực, diễn tả sự cẩn thận, chu đáo, không bỏ sót. Ví dụ: Anh ấy chuẩn bị rất kỹ lưỡng cho buổi họp.
cẩn thận Tích cực, diễn tả sự thận trọng, chu đáo để tránh sai sót. Ví dụ: Hãy làm việc cẩn thận hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự hiểu biết hoặc mô tả không chi tiết, chỉ mang tính chất chung chung.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính chính xác và cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo cảm giác mơ hồ, không rõ ràng, phù hợp với phong cách tự sự hoặc miêu tả.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, vì yêu cầu sự chính xác và chi tiết.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không chắc chắn hoặc thiếu chi tiết.
  • Phong cách thân mật, không trang trọng.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ hơn là văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả một ý tưởng chung chung, không cần chi tiết.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu độ chính xác cao.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi không cần thiết phải đi sâu vào chi tiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là thiếu trách nhiệm hoặc không nghiêm túc nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "chi tiết" ở mức độ cụ thể và chính xác.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý định hoặc thái độ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đại khái", "hơi đại khái".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới