Cuốn xéo

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(thông tục). Đi hẳn nơi khác vì bị xua đuổi (hàm ý khinh).
Ví dụ: Ông chủ đuổi thẳng tay, hắn cuốn xéo khỏi cửa hàng.
Nghĩa: (thông tục). Đi hẳn nơi khác vì bị xua đuổi (hàm ý khinh).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác bảo con mèo hoang cuốn xéo khỏi bếp vì nó quậy phá.
  • Bọn muỗi vo ve bị mẹ quạt cho cuốn xéo ra ngoài cửa.
  • Chó lạ bị chú bảo vệ hô cho cuốn xéo khỏi sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh quản lý quát một tiếng, mấy kẻ gây rối cuốn xéo khỏi quán.
  • Con ngỗng xù lông, đuổi bầy vịt lạ cuốn xéo khỏi bờ ao.
  • Bị bắt quả tang nói dối, nó xấu hổ bị bạn bè hô cuốn xéo khỏi nhóm chat.
3
Người trưởng thành
  • Ông chủ đuổi thẳng tay, hắn cuốn xéo khỏi cửa hàng.
  • Có những ký ức độc hại, tốt nhất hãy để chúng cuốn xéo khỏi đầu óc.
  • Đến cả lòng tự trọng cũng lên tiếng, bảo mấy mối quan hệ tệ bạc ấy cuốn xéo đi.
  • Khi sự tử tế bị lợi dụng, người ta có quyền mời điều tệ hại cuốn xéo khỏi cuộc đời mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thông tục). Đi hẳn nơi khác vì bị xua đuổi (hàm ý khinh).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ở lại vào đây lại gần
Từ Cách sử dụng
cuốn xéo Khẩu ngữ rất thô, sắc thái khinh miệt, mệnh lệnh gắt. Ví dụ: Ông chủ đuổi thẳng tay, hắn cuốn xéo khỏi cửa hàng.
cút Mạnh, thô tục, mệnh lệnh xua đuổi. Ví dụ: Biến đi, cút ngay khỏi đây!
biến Khẩu ngữ, mạnh, gắt, xua đuổi. Ví dụ: Biến ngay cho khuất mắt!
xéo Khẩu ngữ, thô, gắt; thường đi kèm mệnh lệnh. Ví dụ: Xéo đi chỗ khác!
ở lại Trung tính, khẳng định; đối lập hành vi rời đi. Ví dụ: Ở lại đây nói cho rõ ràng.
vào đây Khẩu ngữ, mời gọi/triệu tập; đối lập việc bị đuổi đi. Ví dụ: Vào đây mà nói chuyện.
lại gần Trung tính, hướng tới gần; ngược với xua đuổi. Ví dụ: Lại gần tôi một chút.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn xua đuổi ai đó một cách thô lỗ hoặc giận dữ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả tình huống xung đột hoặc căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ khinh miệt hoặc giận dữ.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính thô tục và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự bực tức hoặc xua đuổi mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lịch sự hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi giao tiếp với người quen.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "rời đi" ở mức độ thô lỗ và khinh miệt.
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và tình huống để tránh gây mâu thuẫn không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị cuốn xéo", "phải cuốn xéo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ chủ ngữ (danh từ, đại từ) và các từ chỉ nguyên nhân hoặc lý do (cụm danh từ, cụm giới từ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...