Chuyển tiếp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nối đoạn trước với đoạn tiếp theo.
Ví dụ: Kết thúc phần này, chúng ta chuyển tiếp sang mục kế tiếp.
Nghĩa: Nối đoạn trước với đoạn tiếp theo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo bấm nút để video chuyển tiếp sang cảnh mới.
  • Thầy kể xong chuyện cũ rồi chuyển tiếp sang bài mới.
  • Bạn đọc hết trang này thì chuyển tiếp sang trang sau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết thúc phần mở bài, bạn ấy khéo chuyển tiếp sang thân bài rất mạch lạc.
  • MC nghe tín hiệu rồi chuyển tiếp chương trình sang phần giao lưu.
  • Sau khi tổng kết thí nghiệm, nhóm chuyển tiếp sang thảo luận kết quả.
3
Người trưởng thành
  • Kết thúc phần này, chúng ta chuyển tiếp sang mục kế tiếp.
  • Anh dứt câu, khẽ chuyển tiếp sang chủ đề chính như một lằn chỉ mảnh.
  • Biên tập viên tinh tế chuyển tiếp câu chuyện, để cảm xúc không bị đứt đoạn.
  • Khi đã rõ vấn đề, ta bình tĩnh chuyển tiếp sang giải pháp, không vòng vo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nối đoạn trước với đoạn tiếp theo.
Từ đồng nghĩa:
liên kết kết nối nối
Từ trái nghĩa:
ngắt tách rời chia cắt
Từ Cách sử dụng
chuyển tiếp Trung tính, kỹ thuật/trình bày; dùng trong văn bản, kỹ thuật dựng/phát; sắc thái không cảm xúc. Ví dụ: Kết thúc phần này, chúng ta chuyển tiếp sang mục kế tiếp.
liên kết Trung tính, kỹ thuật; bao quát việc nối các phần trong văn bản/trình bày. Ví dụ: Chèn tiêu đề phụ để liên kết hai chương.
kết nối Trung tính, kỹ thuật; nhấn vào hành vi nối hai phần để liền mạch. Ví dụ: Dùng hình mở để kết nối cảnh trước với cảnh sau.
nối Trung tính, khẩu ngữ-kỹ thuật; trực tiếp chỉ hành động ghép phần sau vào phần trước. Ví dụ: Chèn đoạn nhạc để nối hai phân đoạn video.
ngắt Trung tính, khẩu ngữ-kỹ thuật; chỉ làm đứt mạch giữa hai đoạn. Ví dụ: Cố ý ngắt ở đây để tạo khoảng nghỉ.
tách rời Trung tính, kỹ thuật; làm cho hai đoạn không còn liền mạch. Ví dụ: Tách rời phần phụ lục khỏi chương chính.
chia cắt Mạnh, trung tính; nhấn mạnh sự phân đoạn rõ rệt. Ví dụ: Hiệu ứng tối đột ngột chia cắt hai cảnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc nối tiếp giữa các phần của một văn bản hoặc bài viết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả sự chuyển đổi giữa các cảnh hoặc chương trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong các tài liệu kỹ thuật để chỉ sự chuyển đổi giữa các giai đoạn hoặc phần của quy trình.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt sự nối tiếp hoặc chuyển đổi giữa các phần của một văn bản hoặc quy trình.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ như "chuyển giao" hoặc "chuyển đổi" do nghĩa gần nhau.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
  • Đảm bảo rằng từ này phù hợp với mức độ trang trọng của văn bản hoặc tài liệu.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chuyển tiếp thông tin", "chuyển tiếp dữ liệu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (thông tin, dữ liệu), trạng từ (nhanh chóng, liên tục) và có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian (ngay lập tức, sau đó).