Chừa

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Để lại, dành riêng ra một phần nào đó cho việc khác.
Ví dụ: Anh chừa một ít tiền cho việc khẩn cấp.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Tránh động chạm đến riêng người nào đó, vì kiêng nể hoặc khinh ghét.
3.
động từ
Bỏ hẳn không tiếp tục nữa, vì biết là không hay hoặc có hại.
Ví dụ: Tôi chừa nhậu muộn để sáng còn tỉnh táo làm việc.
Nghĩa 1: Để lại, dành riêng ra một phần nào đó cho việc khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ chừa phần bánh cho em út.
  • Con nhớ chừa chỗ trên bàn để đặt bình hoa.
  • Cô giáo chừa một trang vở để dán tranh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn nhớ chừa ít thời gian cuối giờ để kiểm tra bài.
  • Nhà trường chừa khoảng sân trống để làm sân khấu.
  • Tớ chừa chỗ trong balo để mang áo mưa phòng khi trời đổ mưa.
3
Người trưởng thành
  • Anh chừa một ít tiền cho việc khẩn cấp.
  • Chúng ta nên chừa khoảng trống trong lịch để thở và nghĩ.
  • Khi viết kế hoạch, tôi luôn chừa biên độ cho những biến số bất ngờ.
  • Cô chủ quán khéo chừa phần ngon cho khách đến muộn, như một lời cảm ơn thầm lặng.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Tránh động chạm đến riêng người nào đó, vì kiêng nể hoặc khinh ghét.
Nghĩa 3: Bỏ hẳn không tiếp tục nữa, vì biết là không hay hoặc có hại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chừa thói thức khuya để mai dậy sớm.
  • Bạn ấy chừa tật nói leo trong giờ học.
  • Em chừa ăn quá nhiều kẹo để không sâu răng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau lần điểm kém, mình chừa kiểu học vội trước ngày kiểm tra.
  • Nó bảo sẽ chừa việc cúp tiết vì thấy không lợi gì.
  • Tớ quyết chừa thói lướt điện thoại trước khi ngủ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chừa nhậu muộn để sáng còn tỉnh táo làm việc.
  • Sau cú ngã ấy, anh chừa kiểu chạy theo đám đông.
  • Cô ấy chừa thói ôm đồm, học cách nói không với việc thừa.
  • Qua vài lần trả giá, tôi chừa phản ứng bốc đồng, chọn cách lắng lại trước khi nói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Để lại, dành riêng ra một phần nào đó cho việc khác.
Từ đồng nghĩa:
để lại dành
Từ trái nghĩa:
dùng hết tiêu hết
Từ Cách sử dụng
chừa Trung tính, chỉ hành động giữ lại một phần có chủ đích. Ví dụ: Anh chừa một ít tiền cho việc khẩn cấp.
để lại Trung tính, chỉ hành động giữ lại một phần. Ví dụ: Mẹ để lại cho tôi một ít đồ ăn.
dành Trung tính, chỉ hành động giữ lại có mục đích cụ thể. Ví dụ: Anh ấy dành thời gian cho gia đình.
dùng hết Trung tính, chỉ việc sử dụng cạn kiệt, không còn gì. Ví dụ: Chúng tôi đã dùng hết số gạo.
tiêu hết Trung tính, thường dùng cho tiền bạc, tài nguyên, chỉ việc sử dụng cạn kiệt. Ví dụ: Anh ta tiêu hết tiền lương.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Tránh động chạm đến riêng người nào đó, vì kiêng nể hoặc khinh ghét.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chừa Khẩu ngữ, mang sắc thái kiêng nể (tôn trọng/sợ hãi) hoặc khinh ghét (coi thường). Ví dụ:
nể Khẩu ngữ, mang sắc thái kiêng nể, tôn trọng hoặc sợ hãi. Ví dụ: Tôi nể anh ấy nên không dám nói gì.
tránh Trung tính, chỉ hành động né tránh, không muốn tiếp xúc. Ví dụ: Anh ấy tránh mặt tôi.
đụng chạm Trung tính, chỉ sự va chạm, can thiệp vào người khác. Ví dụ: Đừng đụng chạm vào chuyện của người khác.
gây sự Tiêu cực, chỉ hành động khiêu khích, gây rắc rối. Ví dụ: Hắn ta hay gây sự với người khác.
Nghĩa 3: Bỏ hẳn không tiếp tục nữa, vì biết là không hay hoặc có hại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chừa Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động từ bỏ một thói quen xấu hoặc hành vi có hại, mang tính dứt khoát. Ví dụ: Tôi chừa nhậu muộn để sáng còn tỉnh táo làm việc.
bỏ Trung tính, chỉ hành động từ bỏ, không tiếp tục. Ví dụ: Anh ấy đã bỏ thuốc lá.
từ bỏ Trang trọng hơn "bỏ", nhấn mạnh sự dứt khoát không tiếp tục. Ví dụ: Cô ấy quyết định từ bỏ ước mơ.
tiếp tục Trung tính, chỉ sự duy trì, không ngừng lại. Ví dụ: Chúng tôi sẽ tiếp tục công việc.
tái phạm Tiêu cực, chỉ việc lặp lại hành vi sai trái hoặc thói quen xấu. Ví dụ: Anh ta đã tái phạm tội cũ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc để lại một phần hoặc tránh động chạm đến ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái gần gũi, đời thường.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, đôi khi có chút hài hước hoặc châm biếm.
  • Phù hợp với khẩu ngữ hơn là văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, khi muốn nhấn mạnh việc để lại một phần hoặc tránh động chạm.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "để lại" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "trừ" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý sắc thái không trang trọng của từ này.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa một cách nghiêm túc hoặc trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chừa lại", "chừa ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, đại từ, hoặc phó từ, ví dụ: "chừa một ít", "chừa cho tôi".