Kiêng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự ngăn cấm mình, tránh không ăn, không dùng những thức ăn nào đó hoặc không làm những việc nào đó, vì có hại hoặc cho là có hại cho sức khoẻ.
Ví dụ: Tôi kiêng cà phê vì tim đập nhanh.
2.
động từ
Tránh điều gì, cái gì, vì sợ có điều không hay, theo mê tín.
Ví dụ: Cô ấy kiêng khai trương ngày xấu theo lịch âm.
3.
động từ
(thường dùng trong câu có ý phủ định). Tránh động chạm đến, vì nể sợ.
Nghĩa 1: Tự ngăn cấm mình, tránh không ăn, không dùng những thức ăn nào đó hoặc không làm những việc nào đó, vì có hại hoặc cho là có hại cho sức khoẻ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bị ho nên kiêng ăn kem lạnh.
  • Mẹ dặn con kiêng thức khuya để không mệt.
  • Bà nội kiêng đồ ngọt vì sợ sâu răng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy đang tập gym nên kiêng nước ngọt để giữ sức khỏe.
  • Sau khi nhổ răng, tớ phải kiêng đồ nếp kẻo sưng.
  • Cô giáo khuyên cả lớp kiêng dùng điện thoại trước giờ ngủ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi kiêng cà phê vì tim đập nhanh.
  • Anh kiêng rượu từ ngày thấy gan mệt mỏi, và cơ thể nhẹ nhõm hẳn.
  • Bác sĩ dặn chị kiêng đồ chiên, coi như một cách tự thương mình.
  • Có lúc muốn ăn cho đã miệng, nhưng nhớ bệnh dạ dày, tôi đành kiêng để yên thân.
Nghĩa 2: Tránh điều gì, cái gì, vì sợ có điều không hay, theo mê tín.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông bà bảo đầu tháng nên kiêng nói lời xui.
  • Mẹ bảo kiêng quét nhà vào sáng mùng một.
  • Chị bảo kiêng cắt tóc trước ngày thi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhiều người kiêng ra đường khi trời đổ mưa đúng lúc xuất hành.
  • Có bạn kiêng gọi tên điều xui, sợ nói ra thành thật.
  • Nhà hàng xóm kiêng mở ô trong nhà vì cho là không may.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy kiêng khai trương ngày xấu theo lịch âm.
  • Ông chủ kiêng ký hợp đồng vào giờ mà thầy phán không thuận, dù mọi thứ đã sẵn sàng.
  • Chị hàng xóm kiêng đặt gương đối cửa, bảo rằng giữ vía cho nhà yên.
  • Có người kiêng nói chữ 'bể' khi đi biển, như một cách trấn an nỗi lo mơ hồ.
Nghĩa 3: (thường dùng trong câu có ý phủ định). Tránh động chạm đến, vì nể sợ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tự ngăn cấm mình, tránh không ăn, không dùng những thức ăn nào đó hoặc không làm những việc nào đó, vì có hại hoặc cho là có hại cho sức khoẻ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiêng Tự nguyện, có ý thức, vì lý do sức khỏe hoặc niềm tin cá nhân. Ví dụ: Tôi kiêng cà phê vì tim đập nhanh.
tránh Trung tính, chỉ hành động không tiếp xúc, không làm. Ví dụ: Cô ấy tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ để giữ dáng.
dùng Trung tính, chỉ hành động sử dụng, tiêu thụ. Ví dụ: Anh ấy dùng bữa sáng với bánh mì và trứng.
ăn Trung tính, chỉ hành động tiêu thụ thức ăn. Ví dụ: Cô bé thích ăn kem vào mùa hè.
làm Trung tính, chỉ hành động thực hiện một việc gì đó. Ví dụ: Chúng tôi làm việc chăm chỉ để hoàn thành dự án.
Nghĩa 2: Tránh điều gì, cái gì, vì sợ có điều không hay, theo mê tín.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiêng Mang sắc thái dân gian, tín ngưỡng, tránh né vì lo sợ điều xui xẻo. Ví dụ: Cô ấy kiêng khai trương ngày xấu theo lịch âm.
tránh Trung tính, chỉ hành động không tiếp xúc, không làm để tránh điều không mong muốn. Ví dụ: Người xưa thường tránh đi qua nghĩa địa vào ban đêm.
phạm Tiêu cực, chỉ hành động vi phạm điều cấm, điều kiêng kỵ. Ví dụ: Anh ta đã phạm vào điều kiêng kỵ của làng.
làm Trung tính, chỉ hành động thực hiện một việc gì đó, bất chấp kiêng kỵ. Ví dụ: Anh ấy vẫn làm việc vào ngày mùng 1 Tết, không kiêng cữ gì.
Nghĩa 3: (thường dùng trong câu có ý phủ định). Tránh động chạm đến, vì nể sợ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiêng Tránh né, không dám động chạm vì nể nang, sợ hãi hoặc tôn trọng. Ví dụ:
tránh Trung tính, chỉ hành động không tiếp xúc, không động chạm. Ví dụ: Mọi người thường tránh nhắc đến chuyện cũ của anh ấy.
động chạm Trung tính, chỉ hành động tiếp xúc, can thiệp. Ví dụ: Anh ấy không ngại động chạm đến những vấn đề nhạy cảm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tránh ăn uống hoặc hành động nào đó vì lý do sức khỏe hoặc tín ngưỡng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng khi thảo luận về các chế độ ăn uống, sức khỏe hoặc các phong tục tập quán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả phong tục hoặc tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong y học, dinh dưỡng hoặc nghiên cứu văn hóa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nghiêm túc, thể hiện sự tự giác hoặc tuân thủ quy tắc.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tự nguyện tránh xa một điều gì đó vì lý do cá nhân hoặc xã hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sức khỏe, tín ngưỡng hoặc phong tục.
  • Có thể thay thế bằng từ "tránh" trong một số trường hợp, nhưng "kiêng" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tránh"; "kiêng" thường có yếu tố tự nguyện và cá nhân hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai.
  • Trong một số trường hợp, "kiêng" có thể mang ý nghĩa tiêu cực nếu không được sử dụng đúng cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kiêng ăn", "kiêng nói".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đồ ăn, hành động hoặc sự việc, ví dụ: "kiêng rượu", "kiêng cữ".
tránh cữ nhịn hãm giữ cai bỏ hạn chế lánh