Cai

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chức thấp nhất trong tổ chức quân đội thời phong kiến, thực dân.
2.
danh từ
Người trông coi một số người lao động làm thuê ở nhà máy, công trường, hoặc người trông coi nhà tù thời phong kiến, thực dân.
3.
danh từ
Cai tổng (gọi tắt); chánh (tổng).
4.
động từ
Thôi hẳn, không ăn, uống hoặc hút những thức dùng đã thành thói quen.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chức thấp nhất trong tổ chức quân đội thời phong kiến, thực dân.
Nghĩa 2: Người trông coi một số người lao động làm thuê ở nhà máy, công trường, hoặc người trông coi nhà tù thời phong kiến, thực dân.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cai Chỉ người quản lý, giám sát lao động hoặc tù nhân, thường trong bối cảnh lịch sử, phong kiến, thực dân, có thể mang sắc thái tiêu cực, hà khắc. Ví dụ:
giám ngục Trung tính, trang trọng, chỉ người trông coi nhà tù. Ví dụ: Giám ngục canh gác cẩn mật.
đốc công Trung tính, chỉ người quản lý công nhân, thường trong xây dựng, có thể mang sắc thái nghiêm khắc. Ví dụ: Đốc công thúc giục thợ làm việc.
Nghĩa 3: Cai tổng (gọi tắt); chánh (tổng).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cai Chỉ chức vụ hành chính cấp tổng thời phong kiến, thực dân, mang sắc thái lịch sử, trang trọng. Ví dụ:
chánh tổng Trung tính, trang trọng, chỉ chức vụ hành chính thời phong kiến. Ví dụ: Ông chánh tổng là người có uy tín trong làng.
Nghĩa 4: Thôi hẳn, không ăn, uống hoặc hút những thức dùng đã thành thói quen.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cai Chỉ hành động chấm dứt một thói quen tiêu thụ (ăn, uống, hút) một cách dứt khoát, mang sắc thái quyết tâm. Ví dụ:
bỏ Trung tính, phổ biến, chỉ hành động từ bỏ một thói quen. Ví dụ: Anh ấy đã bỏ thuốc lá được một năm.
từ bỏ Trung tính, trang trọng hơn "bỏ", chỉ hành động dứt khoát từ bỏ một thói quen hoặc điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy quyết tâm từ bỏ những thói quen xấu.
tập Trung tính, chỉ hành động bắt đầu làm quen hoặc hình thành một thói quen. Ví dụ: Anh ta tập hút thuốc từ khi còn trẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc từ bỏ thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về các chức danh lịch sử hoặc trong ngữ cảnh từ bỏ thói quen.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm lịch sử hoặc miêu tả nhân vật từ bỏ thói quen.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết tâm hoặc ý chí khi dùng với nghĩa từ bỏ thói quen.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh lịch sử hoặc chức danh.
  • Khẩu ngữ khi nói về việc từ bỏ thói quen hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự từ bỏ hoàn toàn một thói quen xấu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại khi nói về chức danh, vì có thể gây nhầm lẫn.
  • Thường dùng trong các câu chuyện cá nhân hoặc lời khuyên về sức khỏe.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "bỏ" hoặc "ngừng" khi nói về thói quen.
  • Chú ý ngữ cảnh lịch sử khi dùng với nghĩa chức danh để tránh hiểu nhầm.
  • Người học cần phân biệt rõ giữa các nghĩa khác nhau của từ để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cai" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cai" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cai" thường đứng trước động từ hoặc sau các từ chỉ định. Khi là động từ, "cai" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cai thuốc", "cai rượu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "cai" thường đi kèm với các từ chỉ định như "một", "cái". Khi là động từ, "cai" thường kết hợp với danh từ chỉ thói quen như "thuốc", "rượu".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới