Chỏng gọng

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nằm giơ ngược chân hoặc cẳng lên; thường dùng để gợi tả dáng nằm trơ trọi một mình.
Ví dụ: Anh say ngủ, nằm chỏng gọng giữa phòng khách.
Nghĩa: Nằm giơ ngược chân hoặc cẳng lên; thường dùng để gợi tả dáng nằm trơ trọi một mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Con búp bê ngã chỏng gọng giữa sân.
  • Chú chó con ngủ chỏng gọng dưới gầm bàn.
  • Cái ghế đổ, nằm chỏng gọng cạnh cửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận bóng mệt nhoài, thằng Tí lăn ra sân cỏ, nằm chỏng gọng nhìn mây.
  • Điện mất, nó ôm quạt, nằm chỏng gọng trên nền nhà cho mát.
  • Chiếc cặp văng khỏi tay, nó ngã chỏng gọng mà vẫn cười khì.
3
Người trưởng thành
  • Anh say ngủ, nằm chỏng gọng giữa phòng khách.
  • Có đêm về muộn, tôi buông mình xuống giường, chỏng gọng như quên cả thế giới.
  • Thằng bé sốt cao, nằm chỏng gọng trên ghế dài, đôi chân gầy lộ ra đáng thương.
  • Giữa căn phòng trống, chiếc thân mệt mỏi của tôi chỏng gọng, nghe tiếng quạt quay như một mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nằm giơ ngược chân hoặc cẳng lên; thường dùng để gợi tả dáng nằm trơ trọi một mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nằm sấp nằm nghiêng
Từ Cách sử dụng
chỏng gọng Khẩu ngữ, hình tượng, hơi thô mộc; sắc thái tả dáng trơ trọi, lộ liễu. Ví dụ: Anh say ngủ, nằm chỏng gọng giữa phòng khách.
chỏng chơ Khẩu ngữ, trung tính→hơi suồng sã; mức độ gần nghĩa cao khi tả dáng bị lật ngửa. Ví dụ: Xe đạp đổ chỏng chơ giữa sân.
chỏng kềnh Khẩu ngữ, mạnh hơn, nhấn tư thế ngửa và rườm rà. Ví dụ: Hắn say quá, nằm chỏng kềnh giữa ngõ.
nằm sấp Trung tính, miêu tả tư thế đối lập (úp mặt, chân không giơ). Ví dụ: Mệt quá, anh nằm sấp xuống giường.
nằm nghiêng Trung tính, tư thế không giơ chân, đối lập hàm ý phô bày. Ví dụ: Cô bé nằm nghiêng quay vào tường.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả dáng nằm của ai đó một cách hài hước hoặc châm biếm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác cô đơn hoặc hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự hài hước, châm biếm hoặc miêu tả một cách sinh động.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh hài hước hoặc châm biếm về dáng nằm của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong các tình huống không nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu nhầm nếu dùng trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Khác biệt với từ "nằm" ở chỗ nhấn mạnh dáng nằm giơ chân lên.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả hành động hoặc trạng thái.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nằm chỏng gọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ trạng thái hoặc cách thức, ví dụ: "nằm chỏng gọng một mình".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...