Ngã

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ có nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau.
Ví dụ: Dòng sông Tiền và sông Hậu gặp nhau tại một ngã ba sông lớn trước khi đổ ra biển.
2.
danh từ
Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu “~”.
Ví dụ: Nhiều người nước ngoài gặp khó khăn khi học cách phát âm các từ mang dấu ngã.
3.
động từ
Chuyển đột ngột, ngoài ý muốn, sang vị trí thân sát trên mật nền, do bị mất thăng bằng.
Ví dụ: Sàn nhà trơn trượt là nguyên nhân khiến nhiều người già bị ngã nguy hiểm.
4.
động từ
Chết (lối nói trang trọng, hoặc kiêng kị).
Ví dụ: Hàng ngàn chiến sĩ đã mãi mãi ngã xuống ở tuổi đôi mươi vì sự nghiệp giải phóng.
5.
động từ
Không giữ vững được tinh thần, ý chí do không chịu nổi tác động từ bên ngoài.
Ví dụ: Anh ấy đã không ngã bước trước những thử thách khắc nghiệt của số phận.
6.
động từ
Làm cho rõ ràng, dứt khoát, không còn phải bàn cãi nữa.
Ví dụ: Mọi mâu thuẫn cần được giải quyết cho ngã lẽ trước khi ký kết hợp đồng.
Nghĩa 1: Chỗ có nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dặn em không được tự ý chạy qua ngã tư đường.
  • Gần nhà em có một ngã ba sông rất rộng và đẹp.
  • Chú công an đứng ở ngã tư để chỉ đường cho mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hệ thống đèn giao thông tại các ngã tư giúp giảm thiểu tai nạn.
  • Khu chợ nổi nằm ngay ngã ba sông, nơi các luồng giao thương hội tụ.
  • Em đứng giữa ngã ba đường, phân vân không biết nên rẽ hướng nào về nhà.
3
Người trưởng thành
  • Dòng sông Tiền và sông Hậu gặp nhau tại một ngã ba sông lớn trước khi đổ ra biển.
  • Việc xây dựng cầu vượt tại các ngã tư trọng điểm giúp giảm ùn tắc giao thông.
  • Vị trí bất động sản nằm ngay ngã tư thường có giá trị kinh doanh rất cao.
  • Cuộc đời mỗi người đôi khi phải đứng trước những ngã rẽ quan trọng để chọn lựa tương lai.
Nghĩa 2: Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu “~”.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé tập viết các từ có dấu ngã.
  • Cô giáo khen em viết dấu ngã rất đẹp và đúng vị trí.
  • Trong bảng chữ cái, dấu ngã trông giống như một con sóng nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Học sinh cần phân biệt rõ cách phát âm giữa dấu hỏi và dấu ngã để không viết sai chính tả.
  • Dấu ngã là một trong những thanh điệu đặc trưng làm nên sự phong phú của tiếng Việt.
  • Bài kiểm tra chính tả hôm nay tập trung vào các từ có thanh ngã khó.
3
Người trưởng thành
  • Nhiều người nước ngoài gặp khó khăn khi học cách phát âm các từ mang dấu ngã.
  • Âm điệu của thanh ngã trong các phương ngữ miền Bắc thường rõ nét hơn miền Nam.
  • Phần mềm sửa lỗi chính tả tự động giúp nhận diện chính xác các từ thiếu dấu ngã.
  • Việc sử dụng sai dấu ngã trong văn bản hành chính có thể làm thay đổi ý nghĩa của câu.
Nghĩa 3: Chuyển đột ngột, ngoài ý muốn, sang vị trí thân sát trên mật nền, do bị mất thăng bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Vì chạy quá nhanh trên sân trường nên bé đã bị ngã đau.
  • Em giúp bạn đứng dậy sau khi bạn vô tình bị ngã chảy máu đầu gối.
  • Con đừng đi chân đất vào nhà tắm vì rất dễ trơn ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận đấu bóng đá bị gián đoạn vì một cầu thủ vừa bị ngã vật xuống sân.
  • Người ta thường nói "trèo cao ngã đau" để khuyên chúng ta nên cẩn trọng.
  • Dù bị ngã nhiều lần khi tập xe đạp, em vẫn không bỏ cuộc.
3
Người trưởng thành
  • Sàn nhà trơn trượt là nguyên nhân khiến nhiều người già bị ngã nguy hiểm.
  • Sau một ngày làm việc kiệt sức, anh ấy chỉ muốn ngã vật xuống giường để ngủ.
  • Khi leo núi, bạn cần trang bị giày chuyên dụng để tránh bị trượt ngã trên vách đá.
  • Những cú ngã đầu đời giúp chúng ta trưởng thành và bản lĩnh hơn trong cuộc sống.
Nghĩa 4: Chết (lối nói trang trọng, hoặc kiêng kị).
1
Học sinh tiểu học
  • Các anh hùng đã ngã xuống để chúng em được đi học trong hòa bình.
  • Chúng em đi viếng nghĩa trang để tưởng nhớ những người đã ngã xuống vì tổ quốc.
  • Ông kể rằng nhiều người lính đã ngã xuống trên mảnh đất này năm xưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Biết bao thế hệ thanh niên đã ngã xuống trên chiến trường để bảo vệ độc lập dân tộc.
  • Dòng máu của những người đã ngã xuống đã tô thắm thêm màu cờ tổ quốc.
  • Trâu bò trong vùng bị dịch bệnh và ngã nhiều, gây thiệt hại lớn cho bà con.
3
Người trưởng thành
  • Hàng ngàn chiến sĩ đã mãi mãi ngã xuống ở tuổi đôi mươi vì sự nghiệp giải phóng.
  • Chúng ta cần có những chính sách hỗ trợ tốt hơn cho gia đình của những người đã ngã xuống.
  • Sự hy sinh của những người đã ngã xuống trên mảnh đất này sẽ luôn được ghi tạc vào sử sách.
  • Trong các trận chiến khốc liệt, quân sĩ đôi bên đã ngã xuống vô số kể.
Nghĩa 5: Không giữ vững được tinh thần, ý chí do không chịu nổi tác động từ bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Dù bài toán rất khó, bé vẫn không ngã lòng và cố gắng giải cho bằng được.
  • Mẹ dạy em phải mạnh mẽ, không được dễ dàng ngã chí khi gặp chuyện buồn.
  • Bạn Lan luôn kiên trì tập múa, không hề ngã lòng trước những động tác khó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu tục ngữ "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo" nhắc nhở chúng ta phải kiên định.
  • Trước những lời rủ rê xấu, chúng ta phải giữ vững lập trường để không bị ngã lòng.
  • Thất bại trong kỳ thi không khiến cậu ấy ngã chí mà càng nỗ lực hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đã không ngã bước trước những thử thách khắc nghiệt của số phận.
  • Sự kiên định giúp người lãnh đạo không bị ngã trước những luồng dư luận trái chiều.
  • Trong kinh doanh, nếu dễ dàng ngã lòng trước khó khăn thì rất khó đạt được thành công.
  • Một số cán bộ đã bị ngã trước sức cám dỗ ghê gớm của tiền bạc và lợi ích riêng.
Nghĩa 6: Làm cho rõ ràng, dứt khoát, không còn phải bàn cãi nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mẹ đã bàn bạc kỹ để ngã lẽ mọi chuyện trong gia đình.
  • Sau khi trao đổi, hai bạn đã ngã ngũ được việc ai sẽ làm nhóm trưởng.
  • Bé cùng các bạn thảo luận để ngã giá cho món đồ chơi cũ ở hội chợ trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng ta cần ngồi lại với nhau để phân xử cho ngã lẽ đúng sai trong vụ việc này.
  • Sau nhiều vòng tranh biện, kết quả cuộc thi cuối cùng cũng đã ngã ngũ.
  • Việc thống nhất kế hoạch hội trại cần được làm cho ngã ngũ ngay trong hôm nay.
3
Người trưởng thành
  • Mọi mâu thuẫn cần được giải quyết cho ngã lẽ trước khi ký kết hợp đồng.
  • Sau một hồi thương lượng căng thẳng, hai bên đã chính thức ngã giá thành công.
  • Vụ kiện kéo dài nhiều năm cuối cùng cũng đã ngã ngũ sau phán quyết của tòa án.
  • Người quản lý cần quyết đoán để ngã giá các hạng mục thầu một cách hợp lý nhất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chỗ có nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau.
Nghĩa 2: Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu “~”.
Nghĩa 3: Chuyển đột ngột, ngoài ý muốn, sang vị trí thân sát trên mật nền, do bị mất thăng bằng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngã Ví dụ:
bổ Thường dùng ở miền Bắc, chỉ hành động ngã mạnh, bất ngờ về phía trước hoặc phía sau. Ví dụ: Chạy nhanh quá nên nó bị bổ chổng quèo.
đổ Chỉ sự vật hoặc con người đang ở tư thế đứng bỗng bị nghiêng và rơi xuống Ví dụ: Cơn gió mạnh làm chiếc xe đạp dựng bên đường bị đổ.
Thường dùng ở miền Nam trong giao tiếp hằng ngày. Ví dụ: Cẩn thận kẻo té bây giờ!
Nghĩa 4: Chết (lối nói trang trọng, hoặc kiêng kị).
Nghĩa 5: Không giữ vững được tinh thần, ý chí do không chịu nổi tác động từ bên ngoài.
Nghĩa 6: Làm cho rõ ràng, dứt khoát, không còn phải bàn cãi nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mất thăng bằng, ví dụ "ngã xe".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ các ngã đường, ngã sông hoặc thanh điệu trong tiếng Việt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng ẩn dụ để chỉ sự thất bại hoặc mất mát tinh thần.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về ngã đường trong quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ hành động ngã hoặc ngã đường.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự thất bại hoặc mất mát tinh thần.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động mất thăng bằng hoặc chỉ các ngã đường.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng khi có thể thay bằng từ khác như "thất bại".
  • Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt tinh tế với từ "rơi" khi chỉ hành động mất thăng bằng.
  • Chú ý dấu thanh điệu khi viết để tránh nhầm lẫn với từ khác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ngã" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ngã" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ngã" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc số từ; khi là động từ, "ngã" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngã xuống", "ngã nhào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Ngã" có thể kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm (ngã ba, ngã tư) hoặc các phó từ chỉ mức độ (ngã mạnh, ngã nhẹ).