Chân rết

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đường đan, thêu, v.v. thành hình nhiều nhánh nhỏ toả ra hai bên một đường chính như hình chân con rết.
Ví dụ: Chị thợ may chọn mũi chân rết để viền khăn cưới.
2.
danh từ
Chỉ những con đường hoặc tổ chức chi nhánh toả ra từ một con đường hoặc tổ chức chính.
Ví dụ: Doanh nghiệp mở mạng lưới chân rết khắp các tỉnh.
Nghĩa 1: Đường đan, thêu, v.v. thành hình nhiều nhánh nhỏ toả ra hai bên một đường chính như hình chân con rết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan thêu một đường chân rết chạy dọc khăn tay, nhìn rất đều.
  • Trên mép áo, cô khâu đường chân rết để trang trí cho đẹp.
  • Bức tranh vải có viền chân rết, trông như nhiều nhánh nhỏ ôm lấy đường giữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô giáo hướng dẫn chúng em đan viền chân rết để mép túi không bị xổ.
  • Đường chỉ chân rết quanh cổ áo tạo cảm giác mềm mại mà vẫn gọn gàng.
  • Bạn tôi mê thêu nên thử phối chỉ hai màu trong mũi chân rết, nhìn nổi bật hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Chị thợ may chọn mũi chân rết để viền khăn cưới.
  • Viền chân rết chạy quanh gấu váy khiến từng nếp vải như được nâng đỡ bởi những nhánh chỉ nhỏ.
  • Anh sửa lại mép rèm, thêm một hàng chân rết cho chắc tay và có điểm nhấn.
  • Trong khung thêu, đường chỉ chính làm trục, các nhánh chân rết tỏa ra đều đặn như một họa tiết thở nhịp nhàng.
Nghĩa 2: Chỉ những con đường hoặc tổ chức chi nhánh toả ra từ một con đường hoặc tổ chức chính.
1
Học sinh tiểu học
  • Từ con đường lớn, nhiều lối nhỏ chân rết dẫn vào xóm.
  • Thư viện huyện có các điểm đọc chân rết ở các trường.
  • Con kênh chính có mương chân rết đưa nước vào ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xe buýt chạy trên trục chính rồi rẽ vào các tuyến chân rết để đón học sinh.
  • Câu lạc bộ thiện nguyện lập nhóm chân rết ở từng lớp để gom sách.
  • Tuyến internet từ trạm trung tâm tỏa chân rết đến từng khu phố.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp mở mạng lưới chân rết khắp các tỉnh.
  • Từ đại lộ mới, những con đường chân rết mở ra, kéo dòng người về khu công nghiệp.
  • Tổ chức ấy hoạt động tinh vi, dựng chân rết len lỏi vào nhiều lĩnh vực.
  • Hệ thống phân phối chỉ mạnh khi các điểm chân rết biết tự nuôi mình và tiếp sức cho trục chính.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các tổ chức hoặc mạng lưới có nhiều chi nhánh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự lan tỏa hoặc kết nối.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành dệt may hoặc thiết kế để chỉ kiểu mẫu có hình dạng đặc biệt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, đặc biệt là trong các tài liệu hành chính hoặc học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn mô tả một hệ thống có nhiều nhánh hoặc chi nhánh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến cấu trúc hoặc tổ chức.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cấu trúc khác như "mạng lưới" hoặc "hệ thống".
  • Chú ý không dùng từ này để chỉ các cấu trúc không có tính phân nhánh rõ ràng.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và cấu trúc mà từ này mô tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mạng lưới chân rết", "hệ thống chân rết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác, ví dụ: "phát triển chân rết", "chân rết rộng khắp".