Mạch
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lúa mạch (nói tắt).
Ví dụ:
Quán dùng malt từ hạt mạch nên bia thơm và êm.
2.
danh từ
Đường ống dẫn máu ở động vật hay dẫn nhựa ở thực vật.
Ví dụ:
Bác sĩ giải thích mạch máu như mạng lưới giao thông trong cơ thể.
3.
danh từ
Nhịp đập của động mạch do những đợt máu bơm liên tiếp từ tim tạo ra, có thể sờ mà nhận biết được.
4.
danh từ
Đường nước chảy ngầm dưới đất.
Ví dụ:
Khu đất này có mạch nước chạy ngang.
5.
danh từ
Hệ thống các thiết bị điện được nối với nhau bằng những dây dẫn để dòng điện có thể đi qua.
6.
danh từ
Đường vữa giữa các viên gạch xây.
Ví dụ:
Tường này mạch chưa kín.
7.
danh từ
Đường tạo thành khi cưa.
Ví dụ:
Tấm gỗ này mạch cưa bị xòe.
8.
danh từ
Đường chạy dài liên tục hình thành do vật nối tiếp nhau không đứt đoạn.
Ví dụ:
Phố lên đèn thành một mạch sáng.
9.
danh từ
Hệ thống ý được phát triển liên tục thành chuỗi, thành dòng.
Ví dụ:
Bài báo có mạch chặt chẽ.
Nghĩa 1: Lúa mạch (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Ruộng này trồng toàn mạch.
- Bánh này làm từ bột mạch.
- Con bò đang ăn rơm mạch.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mùa thu, người ta gặt mạch chín vàng trên cánh đồng.
- Loại bánh này có vị thơm của mạch nên dễ ăn.
- Ở miền ôn đới, mạch là nguồn lương thực quan trọng.
3
Người trưởng thành
- Quán dùng malt từ hạt mạch nên bia thơm và êm.
- Năm mất mùa lúa, dân làng chuyển sang gieo mạch để phòng rủi ro.
- Nhà làm bánh chọn giống mạch giàu đạm để bột nở đẹp.
- Hương mạch rang gợi nhớ cánh đồng gió lạnh cuối vụ.
Nghĩa 2: Đường ống dẫn máu ở động vật hay dẫn nhựa ở thực vật.
1
Học sinh tiểu học
- Mạch máu đưa máu đi khắp cơ thể.
- Lá cây có mạch dẫn nhựa để cây lớn.
- Mạch ở cánh tay như những sợi ống nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hệ mạch máu giúp vận chuyển oxy đến tế bào.
- Cây khô héo khi mạch dẫn bị tắc.
- Bài thực hành cho thấy mực lan theo mạch trong cuống cần tây.
3
Người trưởng thành
- Bác sĩ giải thích mạch máu như mạng lưới giao thông trong cơ thể.
- Khi xơ vữa, mạch hẹp lại và lưu thông trở nên chật chội.
- Ở cây gỗ, mạch dẫn hình vòng năm chứa dấu vết mùa khô mưa.
- Một vết cắt nhỏ đôi khi cũng đủ làm bật hiện lên những đường mạch xanh dưới da.
Nghĩa 3: Nhịp đập của động mạch do những đợt máu bơm liên tiếp từ tim tạo ra, có thể sờ mà nhận biết được.
Nghĩa 4: Đường nước chảy ngầm dưới đất.
1
Học sinh tiểu học
- Sau vườn có mạch nước ngầm mát lạnh.
- Giếng khơi đúng mạch nên nước trong.
- Mùa khô, mạch cạn nên suối nhỏ lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người già trong làng rành các mạch nước dưới chân đồi.
- Đào giếng trúng mạch, nước phun lên ào ạt.
- Bản đồ thuỷ văn giúp xác định hướng mạch ngầm.
3
Người trưởng thành
- Khu đất này có mạch nước chạy ngang.
- Xây nhà, họ tránh đặt móng lên mạch để khỏi sụt lún.
- Mạch ngầm tụ lại thành con suối uốn vai cánh rừng.
- Nghe tiếng nước rì rầm, tôi đoán dưới nền cỏ là một mạch đang thở.
Nghĩa 5: Hệ thống các thiết bị điện được nối với nhau bằng những dây dẫn để dòng điện có thể đi qua.
Nghĩa 6: Đường vữa giữa các viên gạch xây.
1
Học sinh tiểu học
- Thợ xây miết mạch cho tường phẳng.
- Mạch gạch thẳng thì tường đẹp.
- Mưa nhiều, mạch dễ bong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Họ chít mạch kỹ để chống thấm.
- Quan sát tường cũ, mình thấy mạch đã nứt.
- Căn nhà trông gọn gàng khi mạch ngang và dọc đều nhau.
3
Người trưởng thành
- Tường này mạch chưa kín.
- Chỗ ẩm mốc bắt đầu loang dọc theo mạch gạch.
- Người thợ già chỉ cần sờ mạch là biết vữa đã no hay chưa.
- Một đường mạch ngay ngắn có khi còn thuyết phục hơn lời quảng cáo về tay nghề.
Nghĩa 7: Đường tạo thành khi cưa.
1
Học sinh tiểu học
- Cưa đi tạo mạch thẳng trên gỗ.
- Mạch cưa rộng làm tấm ván hao.
- Giữ tay chắc để mạch không lệch.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lưỡi cưa to cho mạch rộng nhưng cắt nhanh.
- Thợ đánh dấu trước để mạch theo đúng đường phấn.
- Mạch mịn chứng tỏ lưỡi còn sắc.
3
Người trưởng thành
- Tấm gỗ này mạch cưa bị xòe.
- Chọn lưỡi mỏng để mạch hẹp, tiết kiệm vật liệu.
- Khi cưa ngược thớ, mạch dễ sờn và xước mặt gỗ.
- Nhìn mạch thẳng tắp, tôi đoán người thợ đã quen tay từ lâu.
Nghĩa 8: Đường chạy dài liên tục hình thành do vật nối tiếp nhau không đứt đoạn.
1
Học sinh tiểu học
- Đom đóm bay tạo thành mạch sáng trong vườn.
- Dây đèn treo thành mạch dài quanh sân.
- Mây trắng xếp thành mạch kéo dài qua núi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những mái ngói rêu phong dựng nên mạch nâu dọc con dốc.
- Dòng xe đêm tạo mạch đèn không ngừng nghỉ.
- Trên trời, chim bay thành mạch đen vẽ nét mảnh qua mây.
3
Người trưởng thành
- Phố lên đèn thành một mạch sáng.
- Sách xếp kín kệ tạo mạch màu dung dị mà ấm.
- Ven sông, lục bình kết mạch tím lững lờ trôi.
- Bầy người đi lễ nhập thành một mạch chậm, vừa bước vừa thở dài.
Nghĩa 9: Hệ thống ý được phát triển liên tục thành chuỗi, thành dòng.
1
Học sinh tiểu học
- Bài văn cần có mạch rõ ràng.
- Con trình bày theo mạch, không nhảy ý.
- Kể chuyện liền mạch thì bạn dễ hiểu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đoạn này bị đứt mạch vì thiếu câu chuyển.
- Giữ mạch lập luận giúp bài thuyết trình thuyết phục hơn.
- Mình ghi dàn ý để không lạc mạch khi viết.
3
Người trưởng thành
- Bài báo có mạch chặt chẽ.
- Sau một câu hỏi bất ngờ, mạch suy nghĩ của tôi khựng lại.
- Cô biên tập ghép lại mạch truyện, mọi thứ bỗng sáng rõ.
- Có khi chỉ cần một nhịp thở, mạch ký ức đã trôi theo dòng khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lúa mạch (nói tắt).
Nghĩa 2: Đường ống dẫn máu ở động vật hay dẫn nhựa ở thực vật.
Nghĩa 3: Nhịp đập của động mạch do những đợt máu bơm liên tiếp từ tim tạo ra, có thể sờ mà nhận biết được.
Nghĩa 4: Đường nước chảy ngầm dưới đất.
Nghĩa 5: Hệ thống các thiết bị điện được nối với nhau bằng những dây dẫn để dòng điện có thể đi qua.
Nghĩa 6: Đường vữa giữa các viên gạch xây.
Nghĩa 7: Đường tạo thành khi cưa.
Nghĩa 8: Đường chạy dài liên tục hình thành do vật nối tiếp nhau không đứt đoạn.
Nghĩa 9: Hệ thống ý được phát triển liên tục thành chuỗi, thành dòng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mạch | Dùng trong ngữ cảnh tư duy, diễn đạt, thường mang tính trừu tượng. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Bài báo có mạch chặt chẽ. |
| dòng | Trung tính, chỉ sự liên tục, mạch lạc của ý tưởng. Ví dụ: Anh ấy có một dòng suy nghĩ rất logic. |
| luồng | Trung tính, chỉ sự vận động, phát triển của ý tưởng. Ví dụ: Luồng tư tưởng của anh ấy rất phong phú. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về sức khỏe ("bắt mạch"), hoặc trong các cuộc trò chuyện về nông nghiệp ("lúa mạch").
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về y học, kỹ thuật điện, xây dựng, và văn học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ sự liên tục, dòng chảy của ý tưởng hoặc cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong y học, kỹ thuật điện, xây dựng, và nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng có thể trang trọng trong văn bản kỹ thuật hoặc học thuật.
- Trong văn chương, từ "mạch" có thể mang tính ẩn dụ, tạo hình ảnh liên tưởng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt sự liên tục, dòng chảy hoặc kết nối trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
- Tránh dùng "mạch" khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể không liên quan đến các khái niệm trên.
- Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "dòng" hoặc "chuỗi" trong một số ngữ cảnh.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp của từ "mạch".
- Trong y học, "bắt mạch" là một cụm từ cố định, không thể thay thế từ "mạch" bằng từ khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh teb, th0ddng l0m che ngef hob7c be ngef trong c e2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L0 teb 1ae3n, kh f4ng kbft he3p vdbi phe teb 1ab7c trb7ng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11e9ng df vc tr ed trung t e2m trong c e2u, c f3 thc th0ddng l e0m trung t e2m cea c e2u danh teb, v ed de5: "ma1ch m e1u", "ma1ch 11icn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi teb 11cnh ngef nhb0 "m e1u", "11icn", hob7c c e1c teb chc 11d1i tb0e3ng nhb0 "l faa".
