Chuỗi

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp gồm nhiều hạt xâu thành dây, dùng làm vật trang sức.
Ví dụ: Cô đeo một chuỗi ngọc trai thanh nhã.
2.
danh từ
Tập hợp gồm nhiều vật nhỏ cùng loại hoặc có hình dạng gần giống nhau, xâu thành dây.
Ví dụ: Cô treo một chuỗi đèn nhỏ dọc theo hiên nhà.
3.
danh từ
Tổng thể nói chung những sự vật hay sự việc cùng loại kế tiếp nhau.
Ví dụ: Tuần qua là một chuỗi sự cố ngoài kế hoạch.
4.
danh từ
Dãy số hoặc dãy biểu thức lập nên theo một quy tắc nào đó và nối liền với nhau bằng những dấu cộng.
Ví dụ: Đề bài cho một chuỗi vô hạn cần xét hội tụ.
Nghĩa 1: Tập hợp gồm nhiều hạt xâu thành dây, dùng làm vật trang sức.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đeo một chuỗi hạt ngọc rất đẹp.
  • Bé sờ vào chuỗi hạt lấp lánh của cô giáo.
  • Bà treo chuỗi vòng cổ lên móc cho khỏi rối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy chọn một chuỗi hạt đơn giản để phối với áo dài.
  • Ánh đèn chiếu vào chuỗi pha lê, tạo thành những vệt sáng lung linh.
  • Bạn tặng chuỗi vòng cổ như một lời chúc dịu dàng trong ngày sinh nhật.
3
Người trưởng thành
  • Cô đeo một chuỗi ngọc trai thanh nhã.
  • Chuỗi vòng cổ nằm trên cổ áo, khẽ leng keng khi cô bước qua bậc cửa.
  • Tôi vuốt nhẹ từng hạt trong chuỗi, thấy sự kiên nhẫn của bàn tay người thợ.
  • Giữa bữa tiệc, chuỗi đá màu trở thành điểm nhấn, kéo ánh mắt mọi người về phía nàng.
Nghĩa 2: Tập hợp gồm nhiều vật nhỏ cùng loại hoặc có hình dạng gần giống nhau, xâu thành dây.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé treo một chuỗi đèn giấy trước cửa lớp.
  • Ông nội cột chuỗi chìa khóa lại để khỏi lạc.
  • Cô giáo làm chuỗi cờ tam giác cho ngày hội.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên ban công, một chuỗi chậu bé xíu nối nhau như đội quân cây xanh.
  • Tớ buộc một chuỗi bong bóng để trang trí sân trường.
  • Bà bán hàng mắc lên một chuỗi ớt đỏ rực, nhìn mà cay mắt.
3
Người trưởng thành
  • Cô treo một chuỗi đèn nhỏ dọc theo hiên nhà.
  • Trong bếp, chuỗi tỏi phơi gió nghe mùi nắng và mùi đồng ruộng.
  • Anh lắc nhẹ chuỗi chìa khóa, tiếng kim loại khô khan vang giữa hành lang.
  • Trên gác xép, chuỗi ảnh kẹp bằng kẹp gỗ kể lại những ngày đã qua.
Nghĩa 3: Tổng thể nói chung những sự vật hay sự việc cùng loại kế tiếp nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay lớp em có một chuỗi hoạt động vui chơi.
  • Cô kể một chuỗi câu chuyện về các loài vật rừng xanh.
  • Sau giờ học là chuỗi bài tập nhỏ em phải làm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kỳ nghỉ tới hứa hẹn một chuỗi trải nghiệm ngoài trời.
  • Cả nhóm gặp một chuỗi rắc rối vì chuẩn bị vội vàng.
  • Một chuỗi câu hỏi dồn dập khiến bạn ấy lúng túng.
3
Người trưởng thành
  • Tuần qua là một chuỗi sự cố ngoài kế hoạch.
  • Sau lời hứa là một chuỗi im lặng khó hiểu, dài như con đường không có biển chỉ đường.
  • Thành công thường nối tiếp bởi một chuỗi lựa chọn nhỏ nhưng bền bỉ.
  • Ký ức đôi khi chỉ là một chuỗi mùi hương vụt qua rồi tắt.
Nghĩa 4: Dãy số hoặc dãy biểu thức lập nên theo một quy tắc nào đó và nối liền với nhau bằng những dấu cộng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo giới thiệu chuỗi số tăng dần theo quy tắc đơn giản.
  • Em viết một chuỗi phép tính cộng theo hướng dẫn của thầy.
  • Bạn Minh xếp được một chuỗi số theo quy luật rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài toán yêu cầu phân tích chuỗi số theo quy tắc đã cho.
  • Thầy dặn: hiểu giới hạn của chuỗi sẽ giúp giải câu khó.
  • Nhìn chuỗi hằng số lặp lại, mình đoán ra công thức tổng quát.
3
Người trưởng thành
  • Đề bài cho một chuỗi vô hạn cần xét hội tụ.
  • Chỉ một sai lệch nhỏ trong chuỗi cũng kéo theo kết quả sai.
  • Khi nhận ra quy luật ẩn, chuỗi trở nên mạch lạc như một giai điệu toán học.
  • Trong vở ghi, các chuỗi được trình bày gọn gàng, mỗi hạng tử nối nhau bằng dấu cộng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các vật trang sức hoặc các sự việc liên tiếp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các dãy số, biểu thức hoặc sự kiện liên tiếp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh liên tưởng về sự liên kết hoặc tiếp nối.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học và khoa học máy tính để chỉ các dãy số hoặc chuỗi ký tự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi nói về trang sức hoặc sự kiện đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự liên kết hoặc tiếp nối của các sự vật, sự việc.
  • Tránh dùng khi không có sự liên kết rõ ràng giữa các thành phần.
  • Biến thể có thể bao gồm "dãy" khi nói về số hoặc biểu thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "dãy" trong một số ngữ cảnh kỹ thuật.
  • Khác biệt tinh tế với "dòng" khi nói về sự liên tục nhưng không nhất thiết phải liên kết chặt chẽ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong các văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chuỗi hạt", "chuỗi sự kiện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "chuỗi dài", "chuỗi kết nối".