Chân chim
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây có lá kép, trông giống hình chân chim.
Ví dụ:
Chị trồng một hàng chân chim dọc lối đi.
2.
danh từ
Hình gồm nhiều đường từ một điểm rẽ ra các hướng trông giống hình chân con chim.
Ví dụ:
Vết nứt trên tường loang ra thành hình chân chim.
Nghĩa 1: Cây có lá kép, trông giống hình chân chim.
1
Học sinh tiểu học
- Trong vườn trường có một bụi chân chim xanh mướt.
- Lá cây chân chim xoè ra như chiếc quạt nhỏ.
- Cô giáo nhờ chúng em tưới nước cho cây chân chim trước lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bờ rào nhà em trồng chân chim, lá xếp tầng nhìn rất mát mắt.
- Sáng sớm, sương đọng trên lá chân chim lấp lánh như hạt thủy tinh.
- Mẹ bảo trồng thêm vài khóm chân chim để che nắng hiên nhà.
3
Người trưởng thành
- Chị trồng một hàng chân chim dọc lối đi.
- Nhìn tán chân chim rợp lối, tôi chợt nhớ mùi đất sau cơn mưa thuở nhỏ.
- Ông chủ quán kê bàn dưới gốc chân chim, khách ngồi uống trà mà quên giờ.
- Trong khoảng sân hẹp, bụi chân chim trở thành một mảng xanh dịu mắt.
Nghĩa 2: Hình gồm nhiều đường từ một điểm rẽ ra các hướng trông giống hình chân con chim.
1
Học sinh tiểu học
- Cô vẽ hình chân chim trên bảng để chỉ các con đường tỏa ra.
- Trên mặt trời em tô, có những tia sáng như hình chân chim.
- Ngã ba trước cổng trường nhìn từ trên cao giống một hình chân chim.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đồ thị giao thông quanh bùng binh hiện ra như một hình chân chim trên bản đồ.
- Thầy dùng phấn kẻ các mũi tên tỏa ra, bảo đó là dạng hình chân chim của sơ đồ.
- Dấu nứt trên mặt sân rẽ nhánh như một hình chân chim.
3
Người trưởng thành
- Vết nứt trên tường loang ra thành hình chân chim.
- Trên bản vẽ, các tuyến ống tỏa nhánh kiểu chân chim để phân phối đều lưu lượng.
- Những tia chớp xé trời, bung toả thành hình chân chim ở cuối mây.
- Đường mòn từ đỉnh đồi tản ra quanh làng, vẽ thành một hình chân chim rõ rệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hình dạng của một vật hoặc cây cối, ví dụ như "lá chân chim".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Có thể xuất hiện trong các bài viết về thực vật học hoặc mô tả hình học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ trong thơ ca hoặc văn miêu tả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về thực vật học hoặc hình học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả hình dạng cụ thể của lá cây hoặc các hình vẽ có dạng phân nhánh.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hình dạng hoặc thực vật.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hình dạng khác, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
- Khác biệt với "chân vịt" ở chỗ "chân chim" thường chỉ hình dạng phân nhánh, trong khi "chân vịt" có thể chỉ hình dạng dẹt và rộng hơn.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ mô tả khác khi cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cây chân chim", "hình chân chim".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "lá chân chim", "vẽ chân chim".

Danh sách bình luận