Dạng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hình thức tồn tại, hình thức hiện ra khác nhau của một sự vật, một hiện tượng.
Ví dụ: Vấn đề này xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau trong đời sống.
2.
danh từ
(chm.). Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa chủ thể và khách thể của hành động.
Nghĩa 1: Hình thức tồn tại, hình thức hiện ra khác nhau của một sự vật, một hiện tượng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn mưa hôm nay có dạng mưa phùn, rơi nhẹ như bụi.
  • Viên đá này có dạng tròn, cầm rất vừa tay.
  • Đám mây kia có dạng con thỏ, trông dễ thương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thơ khi đọc thành tiếng lại hiện lên một dạng nhịp điệu khác so với khi đọc thầm.
  • Loài bướm này có nhiều dạng hoa văn trên cánh tùy mùa.
  • Ứng dụng đổi sang dạng tối, nhìn đỡ chói mắt hơn.
3
Người trưởng thành
  • Vấn đề này xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau trong đời sống.
  • Áp lực công việc đôi khi chỉ đổi dạng, từ hạn nộp sang những cuộc họp kéo dài.
  • Thói quen xấu có thể khoác dạng tử tế nếu ta không tỉnh táo nhận diện.
  • Trong thị trường, nỗi sợ và lòng tham thường biến đổi dạng theo tin tức mỗi ngày.
Nghĩa 2: (chm.). Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa chủ thể và khách thể của hành động.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hình thức tồn tại, hình thức hiện ra khác nhau của một sự vật, một hiện tượng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dạng Trung tính, dùng trong miêu tả khách quan về hình thái, cấu trúc của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: Vấn đề này xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau trong đời sống.
hình thức Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ vẻ bên ngoài, cách thức biểu hiện của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: Các hình thức nghệ thuật truyền thống rất đa dạng.
Nghĩa 2: (chm.). Phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thị quan hệ giữa chủ thể và khách thể của hành động.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hình thức hoặc kiểu dáng của một vật thể hoặc hiện tượng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hình thức khác nhau của một sự vật hoặc hiện tượng, đặc biệt trong các báo cáo khoa học hoặc phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng, thường mang tính ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngữ pháp học để chỉ phạm trù ngữ pháp của động từ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản học thuật và kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ thường dùng trong ngữ cảnh mô tả đơn giản.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả hình thức hoặc kiểu dáng của một sự vật, hiện tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn đạt cảm xúc hoặc ý kiến cá nhân.
  • Biến thể có thể bao gồm "hình dạng", "kiểu dáng" tùy theo ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hình dạng" khi mô tả hình thức vật lý.
  • Khác biệt với "kiểu" ở chỗ "dạng" thường chỉ hình thức cụ thể hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng lặp lại không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "nhiều"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "dạng bài tập", "dạng câu hỏi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc các từ chỉ định như "một", "nhiều".