Cao cường
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hơn hẳn người thường về mặt tài sức.
Ví dụ :
Ông ấy có bản lĩnh cao cường trong nghề.
Nghĩa: Hơn hẳn người thường về mặt tài sức.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy võ trong truyện rất cao cường, đánh đâu thắng đó.
- Chị vận động viên chạy nhanh và bền, ai cũng khen chị cao cường.
- Bạn cờ vua của em tính nước rất giỏi, thầy nói bạn ấy cao cường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghe tiếng đàn của cô nghệ sĩ, ai cũng thấy tay nghề cô thật cao cường.
- Trong đội bóng, thủ môn phản xạ cao cường nên cứu thua liên tiếp.
- Anh thợ mộc xử lý gỗ khó một cách nhẹ nhàng, cho thấy tay nghề cao cường.
3
Người trưởng thành
- Ông ấy có bản lĩnh cao cường trong nghề.
- Giữa lúc hỗn loạn, chị vẫn xử lý bình tĩnh, lộ rõ năng lực cao cường.
- Văn của anh tiết chế mà sắc, một kiểu cao cường không phô trương.
- Trải qua nhiều thử thách, cô rèn được ý chí cao cường, làm việc gì cũng tới nơi tới chốn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hơn hẳn người thường về mặt tài sức.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cao cường | Trang trọng, ca ngợi, nhấn mạnh năng lực vượt trội. Ví dụ: Ông ấy có bản lĩnh cao cường trong nghề. |
| xuất chúng | Trang trọng, nhấn mạnh sự nổi bật, vượt trội so với số đông. Ví dụ: Anh ấy có tài năng xuất chúng trong lĩnh vực toán học. |
| vượt trội | Trung tính, khách quan, nhấn mạnh sự hơn hẳn về mặt định lượng hoặc chất lượng. Ví dụ: Khả năng giải quyết vấn đề của cô ấy vượt trội so với các đồng nghiệp. |
| kiệt xuất | Trang trọng, ca ngợi, nhấn mạnh sự nổi bật và được công nhận rộng rãi về tài năng, thành tựu. Ví dụ: Ông là một nhà khoa học kiệt xuất của thế kỷ. |
| kém cỏi | Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu năng lực, không đạt yêu cầu hoặc thua kém người khác. Ví dụ: Anh ấy cảm thấy mình kém cỏi khi không thể hoàn thành nhiệm vụ. |
| yếu kém | Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu hụt về năng lực, hiệu quả hoặc chất lượng. Ví dụ: Năng lực quản lý của đội ngũ còn yếu kém. |
| tầm thường | Tiêu cực, chỉ sự không có gì nổi bật, không có giá trị đặc biệt hoặc không đạt đến mức độ cao. Ví dụ: Những ý tưởng của anh ta khá tầm thường, không có gì đột phá. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó có tài năng vượt trội.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết tôn vinh cá nhân xuất sắc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả nhân vật có khả năng đặc biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ngưỡng mộ, tôn trọng đối với tài năng của người khác.
- Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi muốn nhấn mạnh sự vượt trội.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn khen ngợi ai đó có tài năng đặc biệt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần nhấn mạnh sự vượt trội.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tài năng khác như "giỏi giang" nhưng "cao cường" nhấn mạnh sự vượt trội hơn hẳn.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ tài năng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cao cường", "không cao cường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, không) và danh từ chỉ người hoặc vật.

Danh sách bình luận