Cảm hoá

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tốt.
Ví dụ: Tình thương chân thành có thể cảm hoá con người.
Nghĩa: Làm cho cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy kể chuyện người tốt để cảm hoá bạn hay nghịch trong lớp.
  • Mẹ kiên nhẫn nói chuyện mỗi tối, dần dần cảm hoá em bỏ nói dối.
  • Chị đội trưởng thiếu niên cười thân thiện, cảm hoá bạn mới nhút nhát tham gia sinh hoạt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Huấn luyện viên không quát mắng mà dùng sự công bằng để cảm hoá bạn đội viên hay bỏ tập.
  • Cuốn nhật ký của lớp, đầy những lời động viên, đã cảm hoá cậu bạn từng chê bai mọi người.
  • Sự tử tế bền bỉ có khi cảm hoá nhanh hơn mọi bài thuyết giảng.
3
Người trưởng thành
  • Tình thương chân thành có thể cảm hoá con người.
  • Ánh mắt tôn trọng đôi khi đủ để cảm hoá một cái tôi đang nổi nóng.
  • Không phải quyền lực, chính sự liêm chính đã cảm hoá cả tập thể mệt mỏi vì hoài nghi.
  • Nhiều cuộc đời đổi hướng khi được cảm hoá bởi một tấm gương sống giản dị mà kiên định.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tốt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
làm hư đầu độc
Từ Cách sử dụng
cảm hoá Trung tính đến tích cực, mang tính thuyết phục sâu sắc, hướng đến sự thay đổi tích cực về nhận thức hoặc hành vi. Ví dụ: Tình thương chân thành có thể cảm hoá con người.
giáo hoá Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh việc giáo dục và cải thiện đạo đức. Ví dụ: Nhà tù đã giáo hoá được nhiều phạm nhân.
cải hoá Trang trọng, tích cực, thường dùng trong ngữ cảnh thay đổi từ xấu thành tốt, đặc biệt về hành vi, tư tưởng. Ví dụ: Chính sách cải hoá tù nhân đã mang lại hiệu quả.
làm hư Tiêu cực, khẩu ngữ hoặc trung tính, chỉ hành động khiến ai đó trở nên xấu tính, hư hỏng. Ví dụ: Đừng nuông chiều quá mà làm hư con.
đầu độc Tiêu cực, mạnh mẽ, thường dùng để chỉ việc tiêm nhiễm tư tưởng, tinh thần xấu. Ví dụ: Những thông tin sai lệch có thể đầu độc tư tưởng giới trẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "thuyết phục" hoặc "làm thay đổi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quá trình thay đổi tư tưởng hoặc hành vi của một cá nhân hoặc nhóm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự thay đổi sâu sắc trong tâm hồn hoặc tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và tích cực, thường mang ý nghĩa tốt đẹp.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương hơn là trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi tích cực và sâu sắc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi chỉ cần diễn tả sự thay đổi đơn giản.
  • Thường dùng trong các bài viết về giáo dục, tâm lý hoặc xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thuyết phục", nhưng "cảm hoá" nhấn mạnh sự thay đổi từ bên trong.
  • Không nên dùng khi chỉ muốn nói đến sự thay đổi bề ngoài hoặc tạm thời.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ trang trọng của tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cảm hoá người khác", "cảm hoá tâm hồn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (người, tâm hồn), trạng từ (nhanh chóng, dễ dàng).