Bõ bèn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Có tác dụng bù lại công sức đã bỏ ra; bõ công.
Ví dụ: Dự án chốt đúng hạn, bao đêm tăng ca cũng bõ bèn.
2.
động từ
Có được tác dụng, đáp ứng được yêu cầu.
Ví dụ: Một cuộc gọi ngắn cũng bõ bèn giải toả khúc mắc.
Nghĩa 1: Có tác dụng bù lại công sức đã bỏ ra; bõ công.
1
Học sinh tiểu học
  • Em trồng cây cả tháng, nay cây ra hoa, thấy cũng bõ bèn.
  • Bạn kiên trì tập viết, chữ đẹp hơn, công sức bõ bèn.
  • Cô gấp hạc giấy cả buổi, tặng mẹ, nụ cười của mẹ làm cô thấy bõ bèn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cày cuốc cả mùa, nhìn lúa trĩu bông, bác nông dân bảo: vậy là bõ bèn rồi.
  • Thức khuya ôn tập, nhận điểm tốt, mình thấy những đêm mệt mỏi cũng bõ bèn.
  • Sửa mãi bài nhạc, đến khi diễn tròn trịa, mọi vỗ tay làm công tập luyện bõ bèn.
3
Người trưởng thành
  • Dự án chốt đúng hạn, bao đêm tăng ca cũng bõ bèn.
  • Vấp váp, chỉnh sửa, rồi kết quả sáng sủa khiến chuỗi hoang mang bỗng bõ bèn.
  • Giữ lời hứa với chính mình, nhìn tiến bộ nhỏ mỗi ngày, sự kiên trì trở nên bõ bèn.
  • Lội qua mùa hạn, gặp cơn mưa lành, người ta thấy những ngày nứt nẻ cũng bõ bèn.
Nghĩa 2: Có được tác dụng, đáp ứng được yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc quạt nhỏ thổi mát bõ bèn trong buổi trưa nóng.
  • Cái ô bé xíu cũng bõ bèn che mưa lúc tan học.
  • Bạn ấy cười nhẹ, thế cũng bõ bèn làm mình đỡ lo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một lời nhắc khéo bõ bèn kéo bạn về đúng giờ nộp bài.
  • Chiếc đèn bàn cũ vẫn bõ bèn đủ sáng để mình đọc sách.
  • Nhắn tin một câu ngắn gọn thôi cũng bõ bèn giải thích hiểu lầm.
3
Người trưởng thành
  • Một cuộc gọi ngắn cũng bõ bèn giải toả khúc mắc.
  • Ly cà phê vỉa hè đôi khi bõ bèn giữ tỉnh táo qua buổi họp dài.
  • Một trang nhật ký mỗi tối bõ bèn giữ nếp suy nghĩ không rối tung.
  • Tấm rèm mỏng bõ bèn che bớt nắng, cho căn phòng dịu lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có tác dụng bù lại công sức đã bỏ ra; bõ công.
Từ đồng nghĩa:
bõ công
Từ trái nghĩa:
uổng công
Từ Cách sử dụng
bõ bèn Diễn tả sự đền đáp xứng đáng cho công sức, nỗ lực đã bỏ ra, khiến cho sự vất vả trở nên có giá trị. Ví dụ: Dự án chốt đúng hạn, bao đêm tăng ca cũng bõ bèn.
bõ công Trung tính, phổ biến, dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết thông thường, diễn tả sự đền đáp xứng đáng cho công sức bỏ ra. Ví dụ: Học hành vất vả nhưng thi đậu đại học thì cũng bõ công.
uổng công Trung tính, phổ biến, dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết thông thường, diễn tả sự lãng phí công sức, không đạt được kết quả mong muốn. Ví dụ: Làm việc cả ngày mà không xong, thật uổng công.
Nghĩa 2: Có được tác dụng, đáp ứng được yêu cầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bõ bèn Diễn tả sự đủ khả năng, đủ điều kiện hoặc có tác dụng cần thiết để thực hiện một việc gì đó, thường với sắc thái vừa đủ, không dư thừa. Ví dụ: Một cuộc gọi ngắn cũng bõ bèn giải toả khúc mắc.
đủ Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh, chỉ sự đầy đủ về số lượng, chất lượng hoặc khả năng để đáp ứng một mục đích nào đó. Ví dụ: Số tiền này cũng đủ để mua một chiếc xe cũ.
thiếu Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh, chỉ sự không đầy đủ, không đạt đến mức cần thiết. Ví dụ: Số tiền này thiếu để mua chiếc xe đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự hài lòng khi công sức bỏ ra được đền đáp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái gần gũi, dân dã.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự hài lòng, thỏa mãn khi công sức được đền đáp.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đền đáp xứng đáng cho công sức đã bỏ ra.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "đáng công" nhưng "bõ bèn" mang sắc thái thân mật hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái có tác dụng bù đắp hoặc đáp ứng yêu cầu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "không bõ bèn", "chẳng bõ bèn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ phủ định như "không", "chẳng" để nhấn mạnh ý nghĩa; có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ mức độ hoặc kết quả.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...