Xứng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Lông, tóc, vây) cứng lên và dựng ngược lên, thường để biểu thị sẵn sàng đánh trả sự tiến công đang de doạ.
Ví dụ: Lông gáy nó xứng lên, báo hiệu tư thế phòng thủ.
2.
danh từ
Dụng cụ để hấp bánh, thường bằng gỗ, hình tròn, có nhiều lỗ ở mặt đáy.
Ví dụ: Cô bếp dùng cái xứng gỗ cũ để hấp mẻ bánh đầu ngày.
3.
động từ
(Lông, tóc) dựng ngược lên.
Ví dụ: Gặp luồng gió lạnh, tóc gáy tôi xứng lên.
4.
tính từ
Hợp với đòi hỏi khách quan của người hoặc cái nào đó.
Ví dụ: Mức lương này xứng với khối lượng công việc hiện tại.
Nghĩa 1: (Lông, tóc, vây) cứng lên và dựng ngược lên, thường để biểu thị sẵn sàng đánh trả sự tiến công đang de doạ.
1
Học sinh tiểu học
  • Lông mèo xứng lên khi nó thấy chó lạ.
  • Con gà trống xòe cánh, vây xứng lên để dọa đối thủ.
  • Con nhím xứng gai khi nghe tiếng động mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con chó dựng lông gáy, lông cổ xứng lên đối mặt kẻ lạ.
  • Khi con cá gặp nguy hiểm, vây lưng nó xứng lên như một hàng dao nhỏ.
  • Con ngỗng rướn cổ, lông cổ xứng lên, phát ra tiếng kêu cảnh cáo.
3
Người trưởng thành
  • Lông gáy nó xứng lên, báo hiệu tư thế phòng thủ.
  • Chỉ cần một bước chân lạ qua ngõ, đàn gà đã xứng vây, hùng hổ mà lùi.
  • Gặp bóng tối và tiếng gầm khan, con chó nhỏ vẫn rít lên, lông dọc sống lưng xứng cứng.
  • Đám cá rô lẩn dưới bèo, thoáng bóng câu là vây đã xứng, nước lăn tăn như rải kim.
Nghĩa 2: Dụng cụ để hấp bánh, thường bằng gỗ, hình tròn, có nhiều lỗ ở mặt đáy.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội bắc nồi nước và đặt xứng lên để hấp bánh.
  • Cô bán hàng lấy xứng gỗ ra, xếp bánh vào cho đều.
  • Hơi nước bốc qua lỗ xứng làm bánh chín mềm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẹ lau sạch cái xứng tre, rồi lót lá chuối trước khi hấp bánh.
  • Bánh ít được đặt ngay ngắn trong xứng, hơi nước phả lên thơm ngậy.
  • Người thợ bếp chỉnh lửa nhỏ để hơi đi đều qua mặt xứng có nhiều lỗ.
3
Người trưởng thành
  • Cô bếp dùng cái xứng gỗ cũ để hấp mẻ bánh đầu ngày.
  • Xứng đặt vừa miệng nồi, đáy lỗ thoáng, hơi đi đều nên bánh chín mà không đọng nước.
  • Món bánh tro thơm lừng khi nhấc khỏi xứng, lá dong còn ướt sương hơi.
  • Giữa căn bếp tối, cái xứng mòn vân gỗ, hơi nước trắng đục bốc lên như khói ký ức.
Nghĩa 3: (Lông, tóc) dựng ngược lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Gió lạnh thổi làm tóc em xứng lên.
  • Nghe tiếng sét, tóc tôi như xứng cả gáy.
  • Con mèo rùng mình, lông xứng dựng đứng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn rét bất chợt làm tóc mai tôi xứng lên dưới mũ lưỡi trai.
  • Một tiếng hét vang khiến lông tay tôi xứng cả lượt.
  • Nghe câu chuyện rùng rợn, tóc gáy ai nấy xứng lên theo phản xạ.
3
Người trưởng thành
  • Gặp luồng gió lạnh, tóc gáy tôi xứng lên.
  • Chỉ một nỗi sợ thoáng qua cũng đủ làm lông tay xứng dựng, da nổi gai.
  • Đang đêm, tiếng cửa kẽo kẹt kéo tóc gáy tôi xứng rần rật.
  • Cảm giác bất an bò dọc sống lưng, từng sợi lông như xứng theo nhịp thở gấp.
Nghĩa 4: Hợp với đòi hỏi khách quan của người hoặc cái nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo này xứng với bạn vì vừa vặn và đẹp.
  • Bạn làm bài rất chăm, điểm tốt là xứng với công sức.
  • Món quà nhỏ nhưng xứng với dịp sinh nhật bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vị trí lớp trưởng cần người có trách nhiệm; bạn ấy khá xứng với vai trò đó.
  • Bài thuyết trình gọn gàng, xứng với yêu cầu của thầy cô đặt ra.
  • Chiếc xe đạp bền và gọn, xứng với chặng đường đi học mỗi ngày.
3
Người trưởng thành
  • Mức lương này xứng với khối lượng công việc hiện tại.
  • Sự tôn trọng chỉ xứng với người biết giữ lời và làm đến nơi đến chốn.
  • Một lời khen xứng với nỗ lực thật, không phải với ồn ào quảng cáo.
  • Chỉ khi hiểu giới hạn của mình, ta mới chọn mục tiêu xứng với năng lực lẫn thời gian.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái lông, tóc dựng ngược khi sợ hãi hoặc tức giận.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả hiện tượng sinh học hoặc trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mạnh mẽ hoặc căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, căng thẳng hoặc sẵn sàng đối đầu.
  • Phong cách gần gũi với khẩu ngữ, nhưng có thể xuất hiện trong văn chương để tạo hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái căng thẳng, sẵn sàng đối phó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nhẹ nhàng.
  • Không có nhiều biến thể, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "dựng" hoặc "cứng".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái khác.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới