Bất
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bài gồm ba mươi sáu quân, chơi theo lối rút may rủi để tính điểm đến mười (quá mười thì bị loại, gọi là bị bất).
Ví dụ:
Tối qua, chúng tôi trải chiếu, mở ván bất cho đỡ buồn.
2. Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, động từ, có nghĩa “không”.
Ví dụ:
Bất là yếu tố phủ định đứng trước gốc Hán Việt, tạo nghĩa không.
Nghĩa 1: Bài gồm ba mươi sáu quân, chơi theo lối rút may rủi để tính điểm đến mười (quá mười thì bị loại, gọi là bị bất).
1
Học sinh tiểu học
- Bố bày bộ bài bất lên bàn và dạy em cách rút bài.
- Anh họ cười khi em rút quá tay, bị bất ngay ván đầu.
- Cả nhà ngồi quây quần, chờ lượt rút bài trong trò bất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thằng Nam suýt chạm mốc mười, hồi hộp giữ bài kẻo bị bất.
- Trong buổi họp lớp, tụi mình chia nhóm chơi bất cho vui giờ giải lao.
- Cô Lan kể ngày nhỏ hay thua vì ham rút thêm, toàn bị bất oan uổng.
3
Người trưởng thành
- Tối qua, chúng tôi trải chiếu, mở ván bất cho đỡ buồn.
- Đến lượt cuối, tôi đắn đo giữa giữ điểm an toàn hay liều rút thêm, sợ lắm cảnh bị bất.
- Tiếng quân bài khẽ lách tách, vận may xoay vòng, ai cũng nén thở trước ngưỡng mười mong manh của bất.
- Có người thắng vì bình tĩnh, có người thua vì tham, trò bất soi rõ tính cách hơn cả lời nói.
Nghĩa 2: Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, động từ, có nghĩa “không”.
1
Học sinh tiểu học
- Trong từ bất ngờ, chữ bất làm nghĩa là không báo trước.
- Từ bất công có bất là không công bằng.
- Cô dặn: bất thường nghĩa là không bình thường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi gặp các từ như bất cần, bất lực, bất đồng, tiếng bất đứng trước để phủ định.
- Bạn có thể hiểu bất hạnh là không hạnh phúc, còn bất ổn là không ổn định.
- Trong văn bản Hán Việt, bất tương đương với ‘không’, ví dụ bất khả, bất biến.
3
Người trưởng thành
- Bất là yếu tố phủ định đứng trước gốc Hán Việt, tạo nghĩa không.
- Những cấu trúc như bất khả thi, bất cập, bất kể cho thấy mức độ phủ định tinh tế, đôi khi trang trọng hơn ‘không’.
- Trong diễn ngôn pháp lý, ‘hành vi bất hợp pháp’ cô đọng, giảm sắc thái đời thường của từ ‘không hợp pháp’.
- Dùng bất đúng chỗ giúp câu văn gọn, chuẩn mực; dùng tuỳ tiện lại thành kiểu cách, xa lạ với lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật hoặc báo chí khi cần diễn đạt ý nghĩa "không".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra các từ ghép mang ý nghĩa phủ định, tạo sắc thái mạnh mẽ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các thuật ngữ chuyên ngành để chỉ sự thiếu vắng hoặc phủ định.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sắc thái phủ định, thường mang tính trang trọng và nghiêm túc.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản chính thức hoặc học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa phủ định một cách rõ ràng và chính xác.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không muốn tạo cảm giác trang trọng hoặc xa cách.
- Thường kết hợp với các từ khác để tạo thành từ ghép có nghĩa phủ định.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "không" hoặc "vô".
- Cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai sắc thái.
- Người học cần lưu ý cách ghép từ để tạo thành từ mới có nghĩa chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, có thể kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ ghép hoặc từ láy.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, tính từ để tạo thành từ ghép mang nghĩa phủ định.
