Soạn văn 6 - Cánh diều chi tiết Bài 10: Văn bản thông tin

Soạn bài Tự đánh giá bài 10 SGK Ngữ văn 6 tập 2 Cánh diều chi tiết


Soạn bài Tự đánh giá bài 10 chi tiết Ngữ văn 6 tập 2 Cánh diều với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Trả lời câu 1 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin chính nào?

A. Sự ra đời và phát triển của World Wide Web

B. Tác dụng của World Wide Web với đời sống của con người

C. Những mặt trái của World Wide Web với đời sống của con người

D. Người sáng lập ra World Wide Web

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản và chú ý nhan đề để tóm nội dung.

Lời giải chi tiết:

A. Sự ra đời và phát triển của World Wide Web

Câu 2

Trả lời câu 2 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Thông tin chính được nêu ở phần nào của văn bản?

A. Tên văn bản

B. Sa pô

C. Video

D. Các đoạn trong văn bản

Phương pháp giải:

Xem lại các mục trong văn bản xem mục nào nêu lên thông tin chính.

Lời giải chi tiết:

A. Tên văn bản

Câu 3

Trả lời câu 3 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

World Wide Web ra đời năm nào?

A. 1989

B. 1991

C. 1999

D. 2019

Phương pháp giải:

Đọc phần đầu văn bản.

Lời giải chi tiết:

A. 1989

Câu 4

Trả lời câu 4 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Con số “30 năm” được nhắc đến trong sa pô của bài báo đề cập đến khoảng thời gian nào?

A. 1959 - 1989

B. 1961 - 1991

C. 1989 - 2019

D. 1969 - 1999

Phương pháp giải:

Đọc lại văn bản, chú ý phần nội dung đầu văn bản.

Lời giải chi tiết:

C. 1989 - 2019

Câu 5

Trả lời câu 5 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nội dung nào sau đây không có trong văn bản?

A. Người sáng lập ra World Wide Web

B. Thời điểm và mục đích ra đời của World Wide Web

C. Tác dụng và mặt trái của World Wide Web

D. Cách sử dụng hiệu quả World Wide Web

Phương pháp giải:

Đối chiếu với các đoạn văn trong văn bản.

Lời giải chi tiết:

D. Cách sử dụng hiệu quả World Wide Web

Câu 6

Trả lời câu 6 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Thông tin trong văn bản chủ yếu được triển khai theo trình tự nào?

A. Thời gian

B. Nguyên nhân - kết quả

C. So sánh

D. Vấn đề - giải pháp

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, chú ý các mốc thời gian được nhắc tới.

Lời giải chi tiết:

A. Thời gian

Câu 7

Trả lời câu 7 (trang 110 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Theo văn bản, mục đích ban đầu của nhà sáng lập khi xây dựng mạng toàn cầu World Wide Web là gì?

A. Giúp các đồng nghiệp của Tim Bơ-nơ-Li kết nối tốt hơn

B. Giúp mọi người bảo mật đữ liệu của cá nhân

C. Giúp mọi người có thể mua bán trực tuyến

D. Cho mọi người thấy thế giới thật rộng lớn

Phương pháp giải:

Đọc đoạn đầu văn bản, sau phần sapo để xác định.

Lời giải chi tiết:

A. Giúp các đồng nghiệp của Tim Bơ-nơ-Li kết nối tốt hơn

Câu 8

Trả lời câu 8 (trang 111 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nghĩa của từ “sáng lập” được in đậm trong văn bản trên là gì?

A. Xây dựng nên, lập nên cái trước đó chưa hề có

B. Chế tạo ra cái trước đó chưa có

C. Viết ra, làm ra tác phẩm văn học, nghệ thuật

D. Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn cuối, và chọn đáp án đúng nhất.

Lời giải chi tiết:

A. Xây dựng nên, lập nên cái trước đó chưa hề có

Câu 9

Trả lời câu 9 (trang 111 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Hãy tóm tắt lại nội dung của văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc lại văn bản và tóm tắt.

Lời giải chi tiết:

Vì để xây dựng một mạng lưới giúp các đồng nghiệp kết nối tốt hơn, vào ngày 12/3/1989 Tim Bo-no-Li đã xây dựng lên mạng toàn cầu World Wide Web. Năn 1991, các trang web dần hoạt động toàn thế giới. Từ mục đích sử dụng đơn giản người sử dụng giờ phải đối mặt với nguy cơ về bảo mật dữ liệu và nhà sáng lập khuyên cáo rằng chúng ta cần nâng cao ý thức cảnh giác hơn trong vấn đề bảo vệ thông tin và ra đời những nền tảng kiểm soát dữ liệu tốt hơn nữa.

Câu 10

Trả lời câu 10 (trang 111 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nêu một số mặt trái của internet mà em biết.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức của bản thân, liệt kê ra các mặt trái của internet.

Lời giải chi tiết:

Mặt trái của Internet:

+ Thế giới internet hiện nay đang tràn lan các trang web đăng tải những nội dung dung tục, thông tin “tư vấn” nhảm nhí và rất nhiều phim nội dung xấu.

+ Tăng tình cảm ảo, xa rời tình cảm thật.

+Lãng phí thời gian và xao nhãng học tập, làm việc: quá chú tâm vào mạng xã hội dễ dàng làm người ta quên đi mục tiêu thực sự của cuộc sống. 

+ Nhiều thông tin không đáng tin cậy, khiến người xem dễ hiểu lầm, có tri thức không chính xác.

+ Nhiều hiện tượng mạng xã hội truyền bá tư tưởng xấu cho các thế hệ trẻ.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 10: Văn bản thông tin