Soạn văn 6 - Cánh diều siêu ngắn Bài 10: Văn bản thông tin

Soạn bài Nội dung ôn tập cuối học kì 2 SGK Ngữ văn 6 tập 2 Cánh diều siêu ngắn


Soạn bài Nội dung ôn tập cuối học kì 2 siêu ngắn Ngữ văn 6 tập 2 Cánh diều với đầy đủ lời giải tất cả các câu hỏi và bài tập

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Trả lời câu 1 (trang 112 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em xem lại mục lục, liệt kê các kiểu văn bản và tên tác phẩm của học kì 2, có thể kẻ bảng để trình bày rõ ràng hơn.

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Trả lời câu 2 (trang 112 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em xem lại mục lục và làm theo mẫu đã cho ở trên.

Lời giải chi tiết:

- Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài): bài học đầu tiên của Dế Mèn khi gián tiếp hại chết Dế Choắt: ở đời không nên hung hăng, bậy bạ, nghịch ranh, ích kỷ để mang tai họa đến cho người khác và cho cả chính mình. 

- Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin): ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

- Cô bé bán diêm (An-đéc-xen): số phận của cô bé đáng thương, vạch trần xã hội lạnh lùng vô cảm, thể hiện tấm lòng nhân đạo, giàu tình yêu thương của nhà văn An-đéc-xen với những con người nhỏ bé, nghèo khổ bất hạnh.

- Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ): một đêm anh đội viên chứng kiến cảnh Bác không ngủ vì thương cán bộ, lo việc nước từ đó thể hiện tình cảm của người cha dành cho dân tộc cũng như tình cảm kính trọng của anh đội viên với Bác.

- Lượm (Tố Hữu): hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu nặng của nhà thơ với chú bé.

- Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp): gấu con xấu hổ về đôi chân kiềng của mình nhưng sau khi nghe lời mẹ, cậu trở nên tự tin hơn, không hề xấu hổ mà vô cùng tự hào

- Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo- Trần Nghị Du): Nêu lên những lí do mà chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật.

- Khan hiếm nước ngọt (Theo Trịnh Văn): Thực trạng khan hiếm nước ngọt và kêu gọi mọi người sử dụng hợp lí.

- Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? (Theo Thùy Dương): Nêu lên lợi ích của việc nên nuôi vật nuôi trong nhà.

- Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh): người anh và cô em gái có tài hội họa, lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.

- Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh): Câu chuyện mà nhân vật tôi không lường trước được đó là cuộc xích mích giữa các cậu bé. Cứ nghĩ cả 2 sẽ đánh nhau một trận ai ngờ họ lại trò chuyện vui vẻ và trở thành những người bạn tốt.

- Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn): cậu bé nhờ bố bắt một chú chim chích bông mắc kẹt khiến Dế Vần- người bố nhớ lại kỉ niệm xưa vô tình bắt chú chim chích bông con xa mẹ phải chết để người con rút ra bài học cho mình.

- Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (Theo Nguyệt Cát): Sự kiện ra đời bài hát Như có bác Hồ để kỉ niệm ngày lễ mừng chiến thắng 30-4 giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

- Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? (Theo thethaovanhoa.vn): Những lí do để đội tuyển bóng đá đem lại chiến thắng ở Sea Game U22.

- Những phát minh "tình cờ và bất ngờ" (Theo khoahoc.tv): Sự ra đời không ngờ đến của một số vật dụng (đất nặn, giấy nhớ, que kem. lát khoai tây chiên).

Câu 3

Trả lời câu 3 (trang 112 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em xem lại mục lục và lọc ra các kiểu văn bản rồi làm theo mẫu trên.

Lời giải chi tiết:

- Lưu ý khi đọc truyện:

+ Chú ý các yếu tố thuộc về nội dung của truyện: cốt truyện, nhân vật, tình tiết;

+ Chú ý các yếu tố thuộc về hình thức của truyện: điểm nhìn trần thuật, giọng điệu, ngôn ngữ.

- Lưu ý khi đọc văn bản thơ:

+ Nhận biết được những đặc điểm về hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,…).

+ Nhận biết được yếu tố nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.

- Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận:

+ Xác định và đánh giá được ý kiến. Lí lẽ và bằng chứng nêu trong văn bản.

+ Xác định nội dung về đề tài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa của các văn bản nghị luận xã hội.

- Lưu ý khi đọc văn bản thông tin:

+ Xác định và nắm được những thông tin văn bản muốn thông báo. 

+ Xác định hình thức trình bày các mục, spo của văn bản.

Câu 4

Trả lời câu 4 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Xem lại lục lục để thống kê và đưa ra nhận xét.

Lời giải chi tiết:

 

 

 

 

Tác phẩm

Truyện

Thơ

Học kì 1

Học kì 2

Học kì 1

Học kì 2

Thánh Gióng

Bài học đường đời đầu tiên

À ơi tay mẹ

Đêm nay Bác không ngủ

Thạch Sanh

Ông lão đánh cá và con cá vàng

Về thăm mẹ

Lượm

Sự tích Hồ Gươm

Cô bé bán diêm

Ca dao Việt Nam

Gấu con chân vòng kiềng

 

Bức tranh của em gái tôi

 

 

 

Điều không tính trước

 

 

 

Chích bông ơi!

 

 

Sự khác biệt về hình thức

Tập trung vào truyền thuyết có yếu tố thần kì.

Tập trung vào các tác phẩm đoạn trích truyện ngắn.

Tập trung vào thơ lục bát.

Tập trung vào thơ có yếu tô tự sự, miêu tả.

Câu 5

Trả lời câu 5 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em xem lại mục lục và thống kê các tác phẩm.

Lời giải chi tiết:

 

 

 

 

 

Tác phẩm

Văn bản nghị luận

Văn bản thông tin

Học kì 1

Học kì 2

Học kì 1

Học kì 2

Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ.

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

 Hồ Chí Minh và "Tuyên ngôn Độc lập".

Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng.

Vẻ đẹp của một bài ca dao.

Khan hiếm nước ngọt.

Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước.

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

Giờ Trái Đất.

Những phát minh "tình cờ và bất ngờ".

Sự khác biệt về hình thức

Nghị luận về các tác phẩm văn học: phân tích các yếu tố trong văn bản để có những nhận xét đánh giá cụ thể, xác đáng.

Nghị luận về các vấn đề xã hội: giải thích, chứng minh so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.

Các văn bản kì 1 trình bày với hình thức các poster, tranh ảnh.

Các văn bản kì 2 trình bày theo hình thức phân chia nhỏ các mục để dễ trình bày.

Phần II

VIẾT

Trả lời câu 6 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em xem lại phần VIẾT và thống kê các kiểu văn bản.

Lời giải chi tiết:

Các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6, tập hai:

- Văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm.

- Văn bản nghị luận xã hội.

- Tóm tắt văn bản thông tin.

- Viết biên bản.

Câu 7

Trả lời câu 7 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Trong mỗi bài học của từng chủ đề, giữa phần đọc hiểu và phần viết luôn có mối quan hệ với nhau. Các em liệt kê và chỉ ra các mối quan hệ đó.

Lời giải chi tiết:

- Các thể loại của các văn bản ở phần đọc hiểu luôn liên quan đến phần viết:

Ví dụ: Ở Bài 1 học về các tác phẩm truyện – theo phương thức tự sự thì trong phần viết sẽ viết các văn bản tự sự.

- Cần phải đọc hiểu nội dung, nắm được đối tượng mà văn bản muốn hướng đến thì chúng ta mới xác định và biết cách làm thế nào để bắt đầu viết một bài phân tích hay chứng minh, kể chuyện ở văn 6 tập 2.

Câu 8

Trả lời câu 8 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ xem việc thêm những yếu tố trên sẽ kích thích học sinh như thế nào.

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh hoạ hình ảnh, bảng biểu, đồ thị:

- Tạo điều kiện để học sinh động não, sáng tạo, từ đó kích thích sự khám phá kiến thức của học sinh.

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh.

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não.

Phần III

NÓI VÀ NGHE

Trả lời câu 9 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Xem lại mục lục phần kĩ năng nói và nghe từ đó liệt kê các ý và lần lượt trả lời các câu hỏi trên.

Lời giải chi tiết:

* Yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai:

- Nói:

+ Kể lại được câu chuyện mà mình muốn kể.

+ Biết cách ngắt ngừng, nhấn mạnh vào trọng tâm câu chuyện.

+ Câu chuyện nói phải được miêu tả rõ ràng mạch lạc, nêu ra được vấn đề thảo

- Nghe:

+ Nắm được nội dung trình bày của người khác.

+ Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp.

* Các yêu cầu này có mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu đọc và viết:

- Trong phần đọc, học sinh phải xác định được những yếu tố tự sự, miêu tả, thông tin,… ở các tác phẩm đọc của từng chủ đề. Đến phần nói, học sinh dựa vào những kĩ năng đó để trình bày bài nói.

- Trong phần viết, thường trong một bài nếu viết về chủ đề gì thì phần nói sẽ trình bày lại nội dung ở phần viết.

Phần IV

TIẾNG VIỆT

Trả lời câu 10 (trang 113 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Phương pháp giải:

Xem lại mục lục phần Thực hành Tiếng Việt sau đó giở xem từng bài và liệt kê các nội dung tiếng Việt đã được học.

Lời giải chi tiết:

Các nội dung tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là:

- Từ láy, từ ghép.

- Cụm từ (cụm danh từ, cụm tính từ,...).

- Thành ngữ.

- Hoán dụ.

- Mở rộng chủ ngữ.

- Từ Hán Việt.

- Trạng ngữ.

- Dấu ngoặc kép.

- Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 10: Văn bản thông tin