Soạn bài Kiểm tra phần tiếng Việt - Ngắn gọn nhất

Bình chọn:
3.7 trên 7 phiếu

Soạn văn lớp 9 tập 1 ngắn gọn bài Kiểm tra phần tiếng Việt. Câu 1: Những từ láy (nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu)...

Kiểm tra phần tiếng Việt

Câu 1: Những từ láy (nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu) trong đoạn thơ vừa tả hình dáng của sự vật vừa thể hiện tâm trạng của con người.

Câu 2:

- Trong đoạn trích này, lời dẫn trực tiếp được báo trước bằng từ “rằng” và đặt trong dấu ngoặc kép.

- Cách xưng hô, nói năng của bà mối trong đoạn trích là cách nói của người chuyên nghề mối lái: đưa đẩy, vòng vo, nhún nhường,… Cách xưng hô, nói năng của Mã Giám Sinh là cách nói vừa trịch thượng, vô lễ (trả lời cộc lốc) vừa lươn lẹo khi mặc cả: Rằng: “Mua ngọc… cho tường?”.

Câu 3:

- Trong đoạn trích chỉ có một lời dẫn trực tiếp được đặt sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng; một lời dẫn gián tiếp đặt sau dấu hai chấm (nếu các từ ngữ này được đặt trong ngoặc kép thì chúng là lời dẫn trực tiếp). Những phần in nghiêng còn lại chỉ là lời kể, không phải lời dẫn. Nếu là lời dẫn (dù trưc tiếp hay gián tiếp), trước chúng có thể có hoặc có thể thêm các từ “rằng”, “là”.

- Trong lời nhận xét, “thằng lớn” phải dùng “Có lẽ” để báo cho người nghe biết rằng điều được nói ra chỉ là suy đoán, chưa thật chắc chắn (liên quan đến phương châm về chất).

Câu 4: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:

a. Phép so sánh tu từ: hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và em), hai miền đất (Nam và Bắc), hai hướng (đông và tây) của một dải rừng, luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được.

b. Phép ẩn dụ tu từ: dùng “sợ dây đàn” để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ rung động trước cuộc sống.

c. Phép điệp ngữ và nhân hóa: 

-  Những từ “tre”, “giữ”, “anh hùng” được lặp đi lặp lại nhiều lần và tác giả cũng nhân hóa tre, coi tre như một con người, một công dân xả thân vì quê hương, đất nước. Ngoài tác dụng tạo nên sự nhịp nhàng cho câu văn, phép điệp ngữ còn có tác dụng nhấn mạnh đến hình ảnh cây tre với những chiến công của nó.

- Phép nhân hóa làm cho hình ảnh cây tre gần gũi với con người hơn, gây ấn tượng với người đọc nhiều hơn.

Câu 5: Những cách nói có sử dụng phép nói quá: chưa ăn đã hết, một tấc đến trời, một chữ bẻ đôi không biết, cười vỡ bụng, rụng rời chân tay, tức lộn ruột, tiếc đứt ruột, ngáy như sấm, nghĩ nát óc, đứt từng khúc ruột. 

loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Kiểm tra phần Tiếng Việt

Soạn bài Kiểm tra phần Tiếng Việt - Ngữ văn 9 tập 1 Soạn bài Kiểm tra phần Tiếng Việt - Ngữ văn 9 tập 1

Soạn bài Kiểm tra phần Tiếng Việt trang 204 SGK Văn 9 tập 1. Câu 2. Đọc đoạn trích Mả Giảm Sinh mua Kiều - tìm lời dẫn trực tiếp. Nêu nhận xét về cách xưng hô, nói năng của Mã Giám Sinh và bà mối.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt. Phân tích bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.

Bài thơ Bếp lửa sẽ sống mãi trong lòng bạn đọc nhờ sức truyền cảm sâu sắc của nó. Bài thơ đã khơi dậy trong lòng chúng ta một tình cảm cao đẹp đối với gia đình, với những người đã tô màu lên tuổi thơ trong sáng của ta.

Xem chi tiết
Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy Phân tích bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Bài thơ “Ánh trăng” in trong tập thơ cùng tên, được Nguyễn Duy sáng tác vào nãm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài thơ ca ngợi vầng trăng tri kỉ của tuổi thơ, của người lính một thời trận mạc, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa thủy chung, giữ tròn đạo lí tốt đẹp.

Xem chi tiết
Phân tích tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích tác phẩm Chiếc lược ngà. Từ câu chuyện, em rút ra được cho mình bài học gì? Phân tích tình cảm cha con của ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích tác phẩm Chiếc lược ngà. Từ câu chuyện, em rút ra được cho mình bài học gì?

Không chỉ gợi những tình cảm trong sáng, cao quý, “Chiếc lược ngà” còn mang đến cho người đọc những bài học nhân sinh đầy nhân ái. Và vì thế, đây thực sự là một thiên truyện hay trong hành trang của những người Việt trẻ!

Xem chi tiết
Cảm nhận bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy. Cảm nhận bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.

Lời thơ không triết lý, chau chuốt nhưng đã để lại trong lòng người đọc dòng suy nghĩ về nhân tình thế thái; quá khứ và hiện tại luôn song hành nhắc nhở hoàn thiện mỗi con người; chính nghệ thuật dùng sự hồi tưởng, tự đấu tranh, suy nghĩ trong nội tâm con người đã làm nên thành công, khiến bài thơ còn mãi với thời gian.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com