Lý thuyết phép nhân phân số

Bình chọn:
4.4 trên 45 phiếu

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau.

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau:

                  \(\frac{a}{b}.\frac{c}{d}=\frac{a.c}{b.d}.\)

Lưu ý:

a) Vì một số nguyên m được coi là phân số \(\frac{m}{1}\) nên

                 \(m.\frac{a}{b}=\frac{m}{1}.\frac{a}{b}=\frac{m.a}{1.b}=\frac{m.a}{b}.\)

Điều này có nghĩa là: Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.

b) Với n là một số nguyên dương, ta gọi tích của n thừa số \(\frac{a}{b}\) là lũy thừa bậc n của \(\frac{a}{b}\) và kí hiệu là \(\left (\frac{a}{b} \right )^{n}\).

Theo quy tắc phân số ta có :

                 \(\left (\frac{a}{b} \right )^{n}=\underbrace{\frac{a}{b}......\frac{a}{b}}= \frac{a.....a}{{b......b}}=\frac{a^{n}}{b^{n}}\)

                                  n thừa số

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Bài 10. Phép nhân phân số

>>Học trực tuyến lớp 6, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Sử cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu