Soạn bài Tổng kết từ vựng

Bình chọn:
4.4 trên 29 phiếu

Soạn bài Tổng kết từ vựng trang 122 SGK Văn 9. Câu 3. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật, hai thành ngữ yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ đó.

Lời giải chi tiết

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

1. Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức. Phân biệt các loại từ phức.

Trả lời:

- Từ chỉ gồm có một tiếng là từ đơn

- Từ gồm hai tiếng trở lên là từ phức. Từ phức có hai loại:

    + Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

    + Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.

2. Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy.

Trả lời:

- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

3. Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?

Trả lời:

-    Từ láy có sự “giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

-    Từ láy có sự “tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.

II. THÀNH NGỮ

1. Ôn lại khái niệm thành ngữ

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ý nghĩa đó thường là những khái niệm.

2. Trong các tổ hợp sau, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ và giải thích các thành ngữ, tục ngữ đó.

Trả lời

a)   Gần mực thì đen, gần đàn thì sáng là tục ngữ.

Ý nghĩa: hoàn cảnh môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người.

b)  Đánh trống bỏ dùi là thành ngữ.

Ý nghĩa: làm việc không đến nơi, đến chốn, bỏ dở công việc, vô trách nhiệm với việc đã đề ra.

c)  Chó treo mèo đậy là tục ngữ.

Ý nghĩa: muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo phải đậy lại.

d)  Được voi đòi tiên là thành ngữ.

Ý nghĩa: tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.

e)  Nước mắt cá sấu là thành ngữ.

Ý nghĩa: sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người

3. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật, hai thành ngữ yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ đó.

Trả lời:

a)  Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

-     Mèo mả gà đồng: chỉ hạng người thiếu văn hóa, không thể giáo dục được nữa (như: mèo sống ở nghĩa địa, gà sông ở ngoài đồng không thể thuần hóa được).

VD: Toàn lũ mèo mả gà đồng với nhau.

-     Chuột sa chĩnh gạo: chi sự may mắn gặp hoàn cảnh hoàn hảo, điều kiện sung sướng.

VD: Nó lấy được con trai nhà đó đúng là chuột sa chĩnh gạo

Học sinh có thể tìm thêm: chó cắn áo rách; chó chui gầm chạn; đầu voi đuôi chuột, chuột chạy cùng sào; như chó với mèo; lên voi xuống chó...

b)  Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

-    Cây nhà lá vườn: sản vật tự làm ra không phải mua bán ở nơi khác

VD: Mời bác ăn cơm, toàn cây nhà lá vườn cả, sạch sẽ và an toàn lắm.

-    Im như thóc: im lặng, không nói lên một lời nào.

VD: Tại sao Hoa cứ im như thóc thế?

Học sinh có thể tìm thêm: tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa; cây cao bóng cả,  bèo dạt mây trôi; cắn rơm cắn cỏ; dây cà ra dây muống; nói hành nói xáu, cây muốn lặng mà gió chẳng dừng...

4. Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương

Trả lời:

-    Chân trời góc bể bơ vơ.

(Nguyền Du - Truyện Kiều)

-    Dù cho sông cạn đá mòn.

Còn non còn nước vẫn còn thề xưa.

(Tản Đà - Thề non nước)

III. NGHĨA CỦA TỪ

1. Ôn lại khái niệm nghĩa của từ

Trả lời:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị

2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau.

Trả lời:

-Chọn cách hiểu (a).

- Không thế chọn cách hiếu (b), vì nghĩa của từ mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở phần nghĩa người phụ nữ.

- Không thể chọn cách hiểu (c) vì trong hai câu này nghĩa của từ mẹ có thay đổi. Trông Mẹ em rất hiền, nghĩa của từ mẹ là nghĩa gốc, trong Thất bại là mẹ thành công nghĩa của từ mẹ là nghĩa chuyến.

- Không thể chọn (d) vì nghĩa của từ mẹ và nghĩa từ bà có phần chung là người phụ nữ.

3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?

Trả lời:

- Cách giải thích thứ hai: Độ lượng là rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ là đúng. Vì cách giải thích này phù hợp với nguyên tắc giải nghĩa một từ chỉ đặc điểm, tính chất {độ lượng là tính từ).

- Cách giải thích thứ nhất vi phạm một nguyên tắc quan trọng khi giải nghĩa từ. Vì dùng một cụm từ chỉ thực thể “đức tính rộng lượng dễ thông cảm..” để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất

IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

1. Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trả lời:

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

- Trong từ nhiều nghĩa có:

    + Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

    + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành các nghĩa khác.

    + Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

2. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Trả lời: 

- Thềm hoa, Lệ hoa trong câu thơ được dùng theo nghĩa chuyển.

- Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. Vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ có tính chất lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ và chưa thể đưa vào từ điển.

V. TỪ ĐỔNG ÂM

1. Ôn lại khái niệm từ đồng âm

Trả lời:

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.

2. Trong hai trường hợp a và b sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?

Trả lời:

- Trong hai trường hợp thì (a) là hiện tượng nhiều nghĩa. Từ lá trong lá phổi có thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ lá trong “lá xa cành”.

- Trường hợp (b) là hiện tượng đồng âm. Hai từ đường có vỏ âm thanh giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau. Đường trong đường ra trái không có một mối liên hệ nào về nghĩa với từ đường trong ngọt như đường.

VI. TỪ ĐỒNG NGHĨA

1. Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa

Trả lời:

Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau)

2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

Trả lời: 

Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa chỉ có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, còn lại không thể thay thế vì đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn.

3. Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?

Trả lời:

- Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" ở đây vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể).

- Việc thay từ "xuân" cho từ "tuổi" cho thấy tinh thần lạc quan của tác giả (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ)

VII. TỪ TRÁI NGHĨA

1. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa

Trả lời:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

2. Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa

Trả lời:

Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.

3. Có thể sắp xếp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm 1: sống - chết; nhóm 2: già - trẻ. Hãy cho biêt mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào?

Trả lời:

- Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình, đực – cái. Các cặp trái nghĩa này thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.

- Các từ trái nghĩa cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo. Các cặp từ trái nghĩa thang độ, thể hiện các khái niệm có tính thang độ (sự hơn kém), khẳng định cái này không có nghĩa là loại trừ cái kia.

VIII. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ

1. Ôn lại khái niệ cấp độ khái quát nghĩa của từ

Trả lời:

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:

- Từ nghĩa hẹp: Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

- Từ nghĩa rộng: Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của các từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

2. Điền vào chỗ trống

Trả lời:

Từ:

- Từ đơn

- Từ phức:

+ Từ ghép: Từ ghép chính phụ; Từ ghép đẳng lập

+ Từ láy Láy toàn bộ; Láy bộ phận (láy âm, láy vần)

IX. TRƯỜNG TỪ VỰNG

1. Ôn lại khái niệm trường từ vựng

Trả lời:

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

2. Phân tích cách dùng từ độc đáo trong đoạn trích sau

Trả lời:

- "Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu" có từ "tắm" và "bể" cùng trường nghĩa làm tăng tính biểu cảm cho câu văn, do đó sức tố cáo thực dân Pháp mạnh hơn.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Tổng kết từ vựng

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa . Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu