

Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson Six trang 81 Family and Friends>
Listen and write the numbers. Listen again and write T(true) or F(false). What should you do to be healthy? Ask and answer. Describe how to live a healthy life. Write about your healthy habits. Use the example to help you.
Listening Câu 1
1. Listen and write the numbers.
(Nghe và viết số.)
Phương pháp giải:
Bài nghe:
1. Joe: My name is Joe. I want to be healthy, so I walk to school every day. I go with my mom and my sister. The walk takes half an hour. It’s really nice because we can walk through a park where there are lots of trees and flowers.
2. Sarah: I’m Sarah. I’m nine. When I was younger, I didn’t like salad. But now I do. Most days I have salad with my lunch. I eat my salad with bread and cheese or eggs. I always have fruit, too. I feel healthier and I don’t get colds very often now.
3. Ella: My name is Ella. I always take water to school. I drink water at break time and when I have lunch. I think water is better for me – and for my teeth.
4. Pete: Hi, I’m Pete. I drink milk every day. I have it for breakfast. My mom says it’s good for strong bones and teeth. I also try not to eat too much candy. I sometimes eat it on the weekend, but I don’t have it every day now. Oh, and I always brush my teeth.
Tạm dịch:
1. Joe: Tên tôi là Joe. Tôi muốn khỏe mạnh, nên tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Tôi đi cùng mẹ và em gái. Chuyến đi mất khoảng nửa tiếng. Nó thực sự rất tuyệt vì chúng tôi có thể đi qua một công viên với nhiều cây cối và hoa.
2. Sarah: Tôi là Sarah. Tôi chín tuổi. Khi còn nhỏ, tôi không thích ăn salad. Nhưng bây giờ thì có. Hầu hết các ngày tôi đều ăn salad vào bữa trưa. Tôi ăn salad với bánh mì và phô mai hoặc trứng. Tôi cũng luôn ăn trái cây. Tôi cảm thấy khỏe mạnh hơn và bây giờ tôi ít bị cảm lạnh hơn.
3. Ella: Tên tôi là Ella. Tôi luôn mang nước đến trường. Tôi uống nước vào giờ nghỉ và khi ăn trưa. Tôi nghĩ nước tốt cho tôi – và cho răng của tôi nữa.
4. Pete: Chào, tôi là Pete. Tôi uống sữa mỗi ngày. Tôi uống vào bữa sáng. Mẹ tôi nói rằng sữa tốt cho xương và răng chắc khỏe. Tôi cũng cố gắng không ăn quá nhiều kẹo. Thỉnh thoảng tôi ăn vào cuối tuần, nhưng bây giờ tôi không ăn hàng ngày nữa. À, và tôi luôn đánh răng.
Lời giải chi tiết:
1. c |
2. a |
3. d |
4. b |
Listening Câu 2
2. Listen again and write T(true) or F(false).
(Nghe lại và viết T(đúng) hoặc F(sai).)
1. Joe walks to school every day.
2. Sarah is healthy now.
3. Ella doesn't like water.
4. Pete never eats candy.
Phương pháp giải:
Bài nghe:
1. Joe: My name is Joe. I want to be healthy, so I walk to school every day. I go with my mom and my sister. The walk takes half an hour. It’s really nice because we can walk through a park where there are lots of trees and flowers.
2. Sarah: I’m Sarah. I’m nine. When I was younger, I didn’t like salad. But now I do. Most days I have salad with my lunch. I eat my salad with bread and cheese or eggs. I always have fruit, too. I feel healthier and I don’t get colds very often now.
3. Ella: My name is Ella. I always take water to school. I drink water at break time and when I have lunch. I think water is better for me – and for my teeth.
4. Pete: Hi, I’m Pete. I drink milk every day. I have it for breakfast. My mom says it’s good for strong bones and teeth. I also try not to eat too much candy. I sometimes eat it on the weekend, but I don’t have it every day now. Oh, and I always brush my teeth.
Tạm dịch:
1. Joe: Tên tôi là Joe. Tôi muốn khỏe mạnh, nên tôi đi bộ đến trường mỗi ngày. Tôi đi cùng mẹ và em gái. Chuyến đi mất khoảng nửa tiếng. Nó thực sự rất tuyệt vì chúng tôi có thể đi qua một công viên với nhiều cây cối và hoa.
2. Sarah: Tôi là Sarah. Tôi chín tuổi. Khi còn nhỏ, tôi không thích ăn salad. Nhưng bây giờ thì có. Hầu hết các ngày tôi đều ăn salad vào bữa trưa. Tôi ăn salad với bánh mì và phô mai hoặc trứng. Tôi cũng luôn ăn trái cây. Tôi cảm thấy khỏe mạnh hơn và bây giờ tôi ít bị cảm lạnh hơn.
3. Ella: Tên tôi là Ella. Tôi luôn mang nước đến trường. Tôi uống nước vào giờ nghỉ và khi ăn trưa. Tôi nghĩ nước tốt cho tôi – và cho răng của tôi nữa.
4. Pete: Chào, tôi là Pete. Tôi uống sữa mỗi ngày. Tôi uống vào bữa sáng. Mẹ tôi nói rằng sữa tốt cho xương và răng chắc khỏe. Tôi cũng cố gắng không ăn quá nhiều kẹo. Thỉnh thoảng tôi ăn vào cuối tuần, nhưng bây giờ tôi không ăn hàng ngày nữa. À, và tôi luôn đánh răng.
Lời giải chi tiết:
1. T |
2. T |
3. F |
4. F |
Speaking Câu 3
3. What should you do to be healthy? Ask and answer.
(Bạn nên làm gì để khỏe mạnh. Đặt câu hỏi và trả lời.)
1. Do you get lots of exercise?
2. What healthy food should you eat?
3. What should you drink?
4. What other ways can you be healthy?
Phương pháp giải:
Do you get lots of exercise?
(Bạn có tập thể dục thường xuyên không?)
Yes. I ride my bike and I go swimming ...
(Có. Tôi đi xe đạp và đi bơi...)
Lời giải chi tiết:
2. A: What healthy food should you eat?
(Bạn nên ăn đồ ăn lành mạnh gì?)
B: I should eat vegetables and fruit.
(Tôi nên ăn rau và hoa quả.)
3. A: What should you drink?
(Bạn nên uống gì?)
B: I should drink lots of water and juice.
(Tôi nên uống nhiều nước và nước ép hoa quả.)
4. A: What other ways can you be healthy?
(Có cách gì khác để khỏe mạnh không?)
B: I can spend less time using my smartphone.
(Tôi có thể dành ít thời gian sử dụng điện thoại hơn.)
Speaking Câu 4
4. Describe how to live a healthy life.
(Miêu tả cách sống khỏe mạnh.)
Lời giải chi tiết:
You should eat lot of vegetables. You should spend more time exercising and playing outside.
(Bạn nên ăn nhiều rau củ. Bạn nên dành nhiều thời gian tập thể dục và chơi ngoài trời.)
Writing Câu 5
5. Write about your healthy habits. Use the example to help you.
(Viết về thói quen lành mạnh của bạn. Sử dụng ví dụ dưới đây.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch ví dụ:
Thói quen lành mạnh của tôi
Tôi luôn dậy sớm và ăn sáng. Tôi đi bộ đến trường vì đó là môn thể dục tốt. Tôi thích ăn rau củ. Chúng tốt cho tôi. Mẹ bảo tôi nên uống sữa chứ không nên uống nước chanh vì nó có quá nhiều đường. Tôi không bao giờ đi ngủ muộn.
Lời giải chi tiết:
My healthy habits
I always get up on time and do light exercise. I go to school by bike. I eat fruit instead of snacks. I also drink juice and soy milk. They are good for me. I spend less tion watching TV and playing video games. I go outside to go for a walk or go swimming.
Tạm dịch:
Thói quen lành mạnh của tôi
Tôi luôn thức dậy đúng giờ và tập thể dục nhẹ nhàng. Tôi đi học bằng xe đạp. Tôi ăn trái cây thay vì ăn vặt. Tôi cũng uống nước trái cây và sữa đậu nành. Chúng tốt cho tôi. Tôi dành ít thời gian để xem TV và chơi điện tử. Tôi ra ngoài đi bộ hoặc đi bơi.


- Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson Five trang 80 Family and Friends
- Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson Four trang 79 Family and Friends
- Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson Three trang 78 Family and Friends
- Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson Two trang 77 Family and Friends
- Tiếng anh lớp 5 Unit 10 lesson One trang 76 Family and Friends
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 5 - Family and Friends - Xem ngay