SBT Văn 9 - giải SBT Ngữ văn 9 - Cánh diều Bài 7. Thơ tám chữ và thơ tự do

Giải Bài tập Nói và nghe trang 23 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều


Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý những gì?

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 9 tất cả các môn - Cánh diều

Toán - Văn - Anh - KHTN - Lịch sử và Địa lí

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 23 SBT Ngữ văn 9 Cánh diều

Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý những gì?

Phương pháp giải:

Dựa vào Kiến thức SGK/51 để đưa ra câu trả lời.  

Lời giải chi tiết:

Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý:

- Đọc kĩ bài thơ tám chữ mà người nói đề cập.

- Tập trung lắng nghe ý kiến của người nói để:

+ Xác định được ý kiến mà người nói đưa ra về bài thơ tám chữ ấy.

+ Xác định được các lí lẽ và bằng chứng mà người nói sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến của mình về bài thơ tám chữ đã nêu.

- Dựa vào những hiểu biết về đặc điểm thơ tám chữ và bài thơ được giới thiệu để xác định tính đúng đắn, chính xác, phù hợp,… của những lí lẽ và bằng chứng mà người nói đưa ra. Có thể trao đổi, thảo luận trong nhóm để củng cố quan điểm của bản thân.

- Tôn trọng ý kiến của người nói, đồng thời bày tỏ sự đồng tình hoặc không đồng tình của bản thân một cách thích hợp.

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 23 SBT Ngữ văn 9 Cánh diều

Nghe và nhận biết tính thuyết phục trong ý kiến phát biểu của một bạn về đề tài sau: Khổ thơ đầu của bài Chiều xuân (Anh Thơ) có nhiều hình ảnh thơ gần gũi với bài thơ sau của Nguyễn Trãi:

BẾN ĐÒ XUÂN ĐẦU TRẠI

(Trại đầu xuân độ)

Phiên âm:

Độ đầu xuân thảo lục như yên,

Xuân vũ thiêm lai thủy phách thiên.

Dã kính hoang lương hành khách thiểu,

Cô châu trấn nhật các sa miên.

Dịch nghĩa:

Đầu bến cỏ xuân xanh lục như khói (như mây),

Lại thêm trời mưa xuân nước vỗ ngang trời.

Đường ngoài nội vắng teo ít người đi,

Thuyền mồ côi suốt ngày gác đầu lên bãi mà ngủ.

Dịch thơ:

Cỏ xuân đầu bến biếc như mây,

Thêm lại mưa xuân trời nước đầy.

Đường nội vắng teo hành khách ít

Thuyền côi gác bãi ngủ thâu ngày.

(Nguyễn Trãi, Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976)

Phương pháp giải:

a) Chuẩn bị

- Sau khi nghe một bạn phát biểu ý kiến, xác định nội dung nghe và chỉ ra tính thuyết phục của nội dung đó (ý kiến và những bằng chứng, cách thức để làm sáng tỏ ý kiến).

- Đối tượng tham gia nghe và chuẩn bị bài nói để chỉ ra tính thuyết phục của ý kiến đã nghe.

- Chuẩn bị cho bài nói chỉ ra tính thuyết phục của ý kiến: Khổ thơ đầu của bài Chiều xuân (Anh Thơ) có nhiều hình ảnh thơ gần gũi với bài thơ Bến đò xuân đầu trại của Nguyễn Trãi.

b) Tìm ý và lập dàn ý

- Tìm ý cho bài nói chỉ ra tính thuyết phục của ý kiến bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:

+ Người nói đã nêu ra đặc điểm gì về những hình ảnh thơ giữa bài Chiều xuân và Bến đò xuân đầu trại.

+ Người nói có đưa ra được những bằng chứng cụ thể từ bài thơ để làm những hình ảnh thơ đó không? Những bằng chứng đó có chính xác và đầy đủ không? Nếu không, cần điều chỉnh và bổ sung những gì?

+ Người nói có nêu ra những tác dụng cụ thể về đặc điểm nghệ thuật đó của hai bài thơ không? Những tác dụng đó có hợp lí không? Nếu không, cần sửa lại như thế nào?

+ Thái độ của người nói và các phương tiện hỗ trợ được sử dụng có phù hợp không? Nếu không, cần điều chỉnh những gì?

- Trên cơ sở tìm ý, lập dàn ý cho bài nói chỉ ra sự thuyết phục của bài phát biểu về đề tài: Khổ thơ đầu của bài Chiều xuân (Anh Thơ) có nhiều hình ảnh thơ gần gũi với bài thơ Bến đò xuân đầu trại của Nguyễn Trãi.

c) Nghe và nhận xét

Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý:

- Đọc kĩ bài thơ tám chữ mà người nói đề cập.

- Tập trung lắng nghe ý kiến của người nói để:

+ Xác định được ý kiến mà người nói đưa ra về bài thơ tám chữ ấy.

+ Xác định được các lí lẽ và bằng chứng mà người nói sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến của mình về bài thơ tám chữ đã nêu.

- Dựa vào những hiểu biết về đặc điểm thơ tám chữ và bài thơ được giới thiệu để xác định tính đúng đắn, chính xác, phù hợp,… của những lí lẽ và bằng chứng mà người nói đưa ra. Có thể trao đổi, thảo luận trong nhóm để củng cố quan điểm của bản thân.

- Tôn trọng ý kiến của người nói, đồng thời bày tỏ sự đồng tình hoặc không đồng tình của bản thân một cách thích hợp.

d) Kiểm tra và chỉnh sửa

Lời giải chi tiết:

Xin chào các bạn! Sau khi nghe bài thơ “Bến đò xuân đầu trại” chúng ta thấy có nhiều hình ảnh thơ gần gũi với khổ thơ đầu của bài thơ “Chiều xuân” của Anh Thơ.

Thiên nhiên, cái nôi lớn của bí ẩn, luôn thay đổi vẻ đẹp theo thời gian. Vẻ đẹp kì diệu này không thể nào diễn đạt hết bằng lời. Đã có bao thơ, ca khúc được sáng tác để tả vẻ đẹp của thiên nhiên. Người nông dân, người lãnh đạo đất nước, tất cả đều bị cuốn hút bởi thiên nhiên và họ cảm thấy hòa mình vào vẻ đẹp tuyệt vời ấy.

Thiên nhiên là nguồn cảm hứng cho nghệ sĩ. Từ bức tranh của nông dân đơn giản đến người trị vì đất nước, tất cả đều đắm chìm trong vẻ đẹp tự nhiên, khám phá những điều kỳ diệu của nó.

Cảnh thiên nhiên trong thơ cổ điển luôn sống động, đẹp đẽ và trữ tình. Người viết chỉ cần một vài nét vẽ, nhưng đã tạo ra những đường nét uyển chuyển, gợi cảm. Điều này khiến tâm hồn độc giả phải rung động trước vẻ đẹp trong thơ, với những nhận định tinh tế, sâu sắc và chân thực từ các nhà thơ. Trong đó, tác phẩm của Nguyễn Trãi nổi bật.

Đọc bài thơ của ông, chúng ta cảm nhận được tâm hồn nhà thơ:

Cỏ xanh như khói bến xuân tươi,

Lại có mưa xuân nước vỗ trời.

Đường đồng quạnh quẽ thưa vắng khách,

Con đò gối bãi suốt ngày ngơi.

(Bến đò xuân đầu trại - Nguyễn Trãi)

Thiên nhiên ở đây là mùa xuân tại quê hương của Nguyễn Trãi. Mùa xuân tràn ngập vẻ đẹp: cỏ xanh tươi như làn khói lam nhẹ nhàng trên bến đò. Khung cảnh huyền bí này có những hạt mưa xuân bay nhẹ, như lơ lửng ngang trời.

Câu thơ đẹp nhưng cảm giác cô độc, hư vô xen giữa cảnh đẹp tươi tắn của mùa xuân. Tại sao Nguyễn Trãi chỉ miêu tả cảnh quạnh quẽ, vắng vẻ trên con đường nhỏ? Tại sao ông không tả sự tấp nập của những người dân về làng sau buổi chợ? Sao ông chỉ chú ý đến con đò nằm trên bãi cát, trong khi nhiều cảnh đẹp khác ông bỏ qua?

Đó chính là sự hiện thực của tâm hồn Nguyễn Trãi, người lính trung hiếu, dành tâm trí cho dân tộc, nhưng ghét sự hối hả, ông rút về quê hương, sống những năm tháng cuối đời trong cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

Cô đơn và lẻ loi giữa thời đại ông sống, không người tri kỷ, ông làm bạn với thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên, cảm nhận vẻ tươi sáng của thiên nhiên để sáng tác ra những tác phẩm xuất sắc, trữ tình và bất hủ. Tâm sự của ông đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ông, tìm thấy sự đồng cảm với ông, và nhìn nhận khác hơn về tình cảm của ông.

Điều này giúp chúng ta trân trọng hơn những đóng góp của Nguyễn Trãi, phần nào hiểu rõ nỗi cô đơn, lạnh lẽo mà con người trải qua. Đây là đặc trưng của văn thơ Nguyễn Trãi, với phong cách “tả cảnh ngụ tình” thường thấy trong văn thơ cổ điển thời phong kiến.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Cánh diều - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí