Giải bài 44 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ABCDABCD là hình chữ nhật, (SAC)⊥(ABCD)(SAC)⊥(ABCD).
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ABCDABCD là hình chữ nhật, (SAC)⊥(ABCD)(SAC)⊥(ABCD). Gọi MM là trung điểm của ADAD, (SBM)⊥(ABCD)(SBM)⊥(ABCD). Giả sử SA=5aSA=5a, AB=3aAB=3a, AD=4aAD=4a và góc giữa đường thẳng SASA và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng φφ. Tính cosφcosφ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi HH là giao điểm của BMBM và ACAC. Ta chứng minh SH⊥(ABCD)SH⊥(ABCD), từ đó suy ra φ=^SAHφ=ˆSAH.
Lời giải chi tiết
Gọi HH là giao điểm của BMBM và ACAC. Dễ dàng chứng minh được SHSH là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBM)(SBM). Hơn nữa, do (SAC)⊥(ABCD)(SAC)⊥(ABCD) và (SBM)⊥(ABCD)(SBM)⊥(ABCD), ta suy ra SH⊥(ABCD)SH⊥(ABCD), tức HH là hình chiếu của SS trên (ABCD)(ABCD).
Do đó góc giữa đường thẳng SASA và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) chính là góc ^SAHˆSAH, tức là φ=^SAHφ=ˆSAH. Suy ra cosφ=cos^SAH=AHSAcosφ=cosˆSAH=AHSA.
Vì ABCDABCD là hình chữ nhật, nên AC=√AB2+BC2=√(3a)2+(4a)2=5aAC=√AB2+BC2=√(3a)2+(4a)2=5a.
Ta có AM=12AD=12.4a=2aAM=12AD=12.4a=2a.
Do AM∥BCAM∥BC, ta suy ra AHHC=AMBC=2a4a=12AHHC=AMBC=2a4a=12. Như vậy AHAC=13AHAC=13.
Suy ra AH=AC3=5a3AH=AC3=5a3.
Do đó cosφ=AHSA=5a35a=13cosφ=AHSA=5a35a=13.


- Giải bài 43 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
- Giải bài 42 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
- Giải bài 41 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
- Giải bài 40 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
- Giải bài 39 trang 104 sách bài tập toán 11 - Cánh diều
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 11 - Cánh diều - Xem ngay
>> 2K8! chú ý! Mở đặt chỗ Lộ trình Sun 2026: Luyện thi chuyên sâu TN THPT, Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy tại Tuyensinh247.com (Xem ngay lộ trình). Ưu đãi -70% (chỉ trong tháng 3/2025) - Tặng miễn phí khoá học tổng ôn lớp 11, 2K8 xuất phát sớm, X2 cơ hội đỗ đại học. Học thử miễn phí ngay.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Các bài khác cùng chuyên mục