Đề thi văn 6, đề kiểm tra văn 6 kết nối tri thức có đáp án và lời giải chi tiết
Đề thi học kì 2 Văn 6 - Kết nối tri thức Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 15>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: CHỐNG NẠN THẤT HỌC (Hồ Chí Minh) Quốc dân Việt Nam! Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta.
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên...
Đề thi
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CHỐNG NẠN THẤT HỌC
(Hồ Chí Minh)
Quốc dân Việt Nam!
Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta.
Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được?
Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí.
Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốc ngữ. Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng.
Quốc dân Việt Nam!
Muốn giữ vững nền độc lập,
Muốn làm cho dân mạnh nước giàu,
Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền bá quốc ngữ, giúp đồng bào thất học.
Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ăn người làm không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền, những người làm của mình.
Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử.
Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức.
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4)
Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên được viết theo kiểu văn bản nào?
Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau:
“Muốn giữ vững nền độc lập,
Muốn làm cho dân mạnh nước giàu,
Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.”
Câu 4 (1,0 điểm) Tác giả muốn gửi đến người đọc lời nhắn nhủ gì?
Câu 5 (1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về bổn phận và trách nhiệm của em với dân tộc mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ văn bản ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) nói về ích lợi của việc biết đọc, biết viết.
Câu 2 (4,0 điểm) Cuộc sống quanh ta có biết bao tấm gương sống đẹp, luôn giúp đỡ người khác. Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về lòng nhân ái trong cuộc sống.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Dựa vào mục đích văn bản (trình bày quan điểm, kêu gọi, lập luận).
Lời giải chi tiết:
Kiểu văn bản: nghị luận
Câu 2
Phương pháp giải:
Đọc văn bản, xác định ý chính xuyên suốt
Chú ý các từ khóa: “nâng cao dân trí”, “phải biết chữ”.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính: Kêu gọi nhân dân cùng nhau chống nạn thất nghiệp
Câu 3
Phương pháp giải:
- Xác định từ/cụm từ lặp lại, nhận diện phép tu từ điệp ngữ
- Nêu tác dụng: nhấn mạnh nội dung, tăng sức thuyết phục.
Lời giải chi tiết:
- Điệp ngữ: “muốn...”
- Tác dụng: nhấn mạnh điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập, làm cho dân mạnh nước giàu, đồng thời thể hiện lời kêu gọi tha thiết, mạnh mẽ của tác giả về vai trò của tri thức và học chữ quốc ngữ trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 4
Phương pháp giải:
Tìm câu mang tính kêu gọi, nhắn nhủ.
Khái quát thành bài học chung.
Lời giải chi tiết:
Điều Bác Hồ muốn nhắn nhủ là: muốn giữ vững được nền độc lập thì chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ cấp bách là nâng cao dân trí, mọi tầng lớp, lứa tuổi trong xã hội phải ra sức học tập
Câu 5
Phương pháp giải:
Liên hệ bản thân từ nội dung văn bản
Trình bày trách nhiệm khi còn là học sinh
Lời giải chi tiết:
Bài học:
- Chăm chỉ học hành để rèn đức, luyện bài
- Nghe lời cha mẹ và thầy cô
- Làm những công việc vừa sức
- Yêu thương và giúp đỡ người khác
PHẦN VIẾT
Câu 1
Phương pháp giải:
- Giải thích: Học là quá trình con người tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng và hoàn thiện bản thân
- Phân tích, chứng minh:
+ Học giúp ta hiểu biết hơn về thế giới xung quanh
+ Học giúp con người có nghề nghiệp ổn định, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh
+ Học giúp ta sống có văn hoá, cư xử đúng mực, biết phân biệt đúng sai.
Lời giải chi tiết:
Biết đọc, biết viết là nền tảng quan trọng giúp con người phát triển toàn diện. Trước hết, học là quá trình tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng và hoàn thiện bản thân, vì vậy việc biết chữ giúp ta mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Nhờ đọc sách, báo, tài liệu, con người có thể tiếp cận với những tri thức mới, nâng cao nhận thức. Không chỉ vậy, biết đọc, biết viết còn tạo điều kiện để mỗi người có cơ hội học tập tốt hơn, từ đó có nghề nghiệp ổn định và đóng góp cho xã hội. Bên cạnh đó, việc học còn giúp con người sống có văn hóa, biết cư xử đúng mực, phân biệt đúng sai. Một xã hội có nhiều người biết chữ sẽ ngày càng văn minh và phát triển. Ngược lại, nếu không biết chữ, con người dễ bị lạc hậu và phụ thuộc. Vì vậy, mỗi chúng ta cần ý thức học tập để hoàn thiện bản thân và góp phần xây dựng đất nước.
Câu 2
Phương pháp giải:
Xác định vấn đề cần bàn luận: trình bày suy nghĩ về lòng nhân ái trong cuộc sống
Liên hệ thực tế
Vận dụng thao tác lập luận phân tích, chứng minh
Lời giải chi tiết:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề: Cuộc sống quanh ta luôn có những con người sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia với người khác.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lòng nhân ái là một phẩm chất cao đẹp, cần có ở mỗi người.
* Thân bài:
- Giải thích: Lòng nhân ái là tình yêu thương, sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Biểu hiện:
+ Giúp đỡ người già, trẻ nhỏ, người nghèo, người gặp nạn.
+ Biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè, hàng xóm, thầy cô, người thân.
+ Tham gia các hoạt động thiện nguyện, quyên góp vì cộng đồng.
- Ý nghĩa:
+ Giúp con người sống gắn bó, yêu thương nhau hơn.
+ Làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp, hạnh phúc và nhân văn.
+ Người có lòng nhân ái luôn được mọi người yêu quý, tôn trọng.
- Phản đề: Phê phán những người thờ ơ, ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân.
- Liên hệ bản thân: Em sẽ rèn luyện lòng nhân ái bằng những hành động nhỏ: giúp bạn bè, chia sẻ, biết cảm thông và yêu thương.
* Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò, giá trị của lòng nhân ái trong cuộc sống.
- Kêu gọi mọi người cùng sống nhân ái để thế giới này trở nên tốt đẹp hơn.
- Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 14
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 12
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 11
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 10
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 6 - Kết nối tri thức - Xem ngay




Danh sách bình luận