Đề thi văn 6, đề kiểm tra văn 6 kết nối tri thức có đáp án và lời giải chi tiết
Đề thi học kì 2 Văn 6 - Kết nối tri thức Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 14>
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản: (1) Tha thứ cho những nỗi đau trong quá khứ và chấp nhận mất mát giúp chúng ta mạnh mẽ hơn. Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius vào thế kỉ II trước Công nguyên đã nhắc rằng ta không nên bị những khó khăn trong cuộc sống làm tổn thương vì chúng ta có khả năng tha thứ và thương yêu, “chúng ta sinh ra là để làm việc cùng nhau như hai bàn tay của một người.”
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 6 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên...
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
(1) Tha thứ cho những nỗi đau trong quá khứ và chấp nhận mất mát giúp chúng ta mạnh mẽ hơn. Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius vào thế kỉ II trước Công nguyên đã nhắc rằng ta không nên bị những khó khăn trong cuộc sống làm tổn thương vì chúng ta có khả năng tha thứ và thương yêu, “chúng ta sinh ra là để làm việc cùng nhau như hai bàn tay của một người.”
(2) Không ai trong chúng ta có thể sống tách biệt khỏi những người khác, và thể nào cũng có lúc ai đó làm tổn thương bạn. Tha thứ là một phần quan trọng của lối sống có chủ đích. Tha thứ là công cụ mạnh mẽ, bằng cách tha thứ cho những người đã khiến bạn tổn thương và đau đớn, bạn trút bỏ những nỗi đau đó và mở đường cho hạnh phúc thế chỗ.
(3) […] Chúng ta thường khắt khe với người khác hơn với bản thân. Chúng ta bắt lỗi họ trong khi dung túng chính những lỗi ấy của mình. Ta không thể bước tiếp nếu cứ khư khư giữ những kí ức bị bủa vây bởi nguồn năng lượng tiêu cực từ quá khứ. Tha thứ chính là cách tách rời hành vi của một người khỏi con người ấy. Tha thứ không có nghĩa là quên đi những việc đã xảy ra, chỉ đơn giản là bỏ qua lỗi lầm và bước tiếp.
(Dẫn theo Chọn lối riêng giữa đời ngả nghiêng, Carolyn Boyes, Miên Túc dịch, NXB Kim Đồng, 2021, tr.54,55)
Trả lời câu hỏi/ thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: (1,0điểm) Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2. (1,0 điểm) Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
Câu 3. (1,0điểm) Xác định bằng chứng được sử dụng trong đoạn (1).
Câu 4. (1,0 điểm) Tóm tắt nội dung chính của văn bản trên.
Câu 5. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn (2)?
Câu 6. (1,0 điểm) Từ văn bản, em rút ra cho bản thân bài học gì
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Hiện nay, một bộ phận học sinh vứt rác bừa bãi trong trường học. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về hiện tượng trên.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Xác định mục đích chính của văn bản: trình bày quan điểm, lí lẽ hay kể chuyện, miêu tả.
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt: Ngh luận
Câu 2
Phương pháp giải:
- Đọc toàn văn, tìm từ khóa lặp lại nhiều (“tha thứ”).
- Xác định nội dung xuyên suốt các đoạn.
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên bàn về ý nghĩa/ tầm quan trọng/ sự cần thiết của việc tha thứ cho người khác
Câu 3
Phương pháp giải:
- Xác định “bằng chứng” = dẫn chứng cụ thể, có nguồn hoặc nhân vật.
- Tìm trong đoạn (1) câu có trích dẫn, nêu tên nhân vật.v+
Lời giải chi tiết:
Bằng chứng trong đoạn (1): Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius vào thế kỉ II trước Công nguyên đã nhắc rằng ta không nên bị những khó khăn trong cuộc sống làm tổn thương vì chúng ta có khả năng tha thứ và thương yêu, “chúng ta sinh ra là để làm việc cùng nhau như hai bàn tay của một người.”
Câu 4
Phương pháp giải:
Tóm tắt theo mạch: nêu vấn đề → các ý chính từng đoạn.
Lời giải chi tiết:
- Tóm tắt nội dung chính của văn bản:
+Văn bản bàn về ý nghĩa của sự tha thứ:
+ Tha thứ cho những nỗi đau trong quá khứ và chấp nhận mất mát giúp chúng ta mạnh mẽ hơn.
+ Tha thứ cho những người đã khiến bạn tổn thương và đau đớn, bạn sẽ đón nhận những hạnh phúc của cuộc đời.
+ Tha thứ giúp ta bỏ qua những lỗi lầm loại bỏ những nguồn năng lượng tiêu cực từ quá khứ và bước tiếp ở tương lai
Câu 5
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn (2), chú ý từ ngữ thể hiện quan điểm, cảm xúc.
- Rút ra thái độ: đồng tình, phê phán hay kêu gọi.
Lời giải chi tiết:
Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn 2: thể hiện sự am hiểu với cuộc sống; đề cao lối sống hòa nhập với cộng đồng; mong muốn mọi người chấp nhận những lỗi lầm của người khác; ngợi ca ý nghĩa của sự tha thứ: giúp ta sống thanh thản và hạnh phúc hơn…
Câu 6
Phương pháp giải:
Dựa vào nội dung văn bản, rút ra bài học cá nhân về nhận thức và hành động.
Lời giải chi tiết:
Bài học:
- Nhận thức được ý nghĩa, sự cần thiết của việc tha thứ trong cuộc sống con người
- Ngợi ca, trân trọng những người có lòng khoan dung, sẵn sàng chấp nhận bỏ qua những lỗi lầm của người khác trong quá khứ…
- Cần hướng tới tương lai, không chấp nhặt, không dằn vặt những lỗi lầm trong quá khứ, sống yêu thương, khoan dung với mọi người xung quanh…
- …
PHẦN VIẾT
Phương pháp giải:
- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận về hiện tượng học sinh vứt rác
bừa bãi trong trường học
- Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận
+ Thể hiện được ý kiến của người viết
+ Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc
+ Khẳng định lại ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: học sinh vứt rác bừa bãi trong trường học.
2. Thân bài
a. Giải thích: Vứt rác bừa bãi: không đúng nơi quy định, thiếu ý thức giữ gìn môi trường.
b. Thực trạng + biểu hiện
- Rác trong lớp, sân trường, hành lang…
- Vẫn có thùng rác nhưng không sử dụng.
c. Tác hại
- Ô nhiễm môi trường học đường.
- Ảnh hưởng sức khỏe, hình ảnh học sinh.
- Thể hiện ý thức kém.
d. Nguyên nhân
- Ý thức cá nhân kém.
- Thiếu giáo dục, nhắc nhở.
- Tâm lí “tiện đâu vứt đó”.
e. Giải pháp
- Nâng cao ý thức học sinh.
- Nhà trường tăng cường giáo dục, kiểm tra.
- Xây dựng thói quen giữ vệ sinh.
g. Phản đề
- Phê phán hành vi thiếu ý thức.
- Ngợi ca những bạn giữ gìn vệ sinh.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề.
- Kêu gọi hành động: giữ gìn môi trường học đường sạch đẹp.
Bài tham khảo:
Trong môi trường học đường – nơi được xem là không gian giáo dục toàn diện cả tri thức và nhân cách – vẫn còn tồn tại một hiện tượng đáng buồn: một bộ phận học sinh vứt rác bừa bãi. Đây không chỉ là vấn đề vệ sinh mà còn phản ánh ý thức và thái độ sống của học sinh hiện nay.
Vứt rác bừa bãi là hành vi xả rác không đúng nơi quy định, như vứt giấy, túi nilon, chai nhựa ngay trong lớp học, hành lang hay sân trường dù đã có thùng rác. Thực tế cho thấy, không khó để bắt gặp hình ảnh rác nằm vương vãi sau giờ ra chơi hay dưới gầm bàn học. Điều đó chứng tỏ một số học sinh vẫn còn thiếu ý thức trong việc giữ gìn môi trường chung.
Hành vi này gây ra nhiều tác hại. Trước hết, nó làm ô nhiễm môi trường học đường, tạo cảm giác nhếch nhác, mất mỹ quan. Bên cạnh đó, rác thải tích tụ còn có thể gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của học sinh và giáo viên. Quan trọng hơn, việc vứt rác bừa bãi còn thể hiện lối sống thiếu trách nhiệm, thiếu văn minh, làm xấu đi hình ảnh của người học sinh.
Nguyên nhân của hiện tượng này chủ yếu xuất phát từ ý thức cá nhân chưa tốt. Một số học sinh có tâm lí tiện đâu vứt đó, không quan tâm đến hậu quả. Ngoài ra, sự nhắc nhở, giáo dục từ nhà trường và gia đình đôi khi chưa đủ mạnh để hình thành thói quen tốt cho học sinh.
Để khắc phục, cần có những giải pháp thiết thực. Mỗi học sinh phải tự nâng cao ý thức, biết giữ gìn vệ sinh chung như một trách nhiệm của bản thân. Nhà trường cần tăng cường giáo dục, tuyên truyền và có hình thức nhắc nhở, xử lí phù hợp. Đồng thời, cần biểu dương những hành động đẹp như nhặt rác, giữ gìn lớp học sạch sẽ để lan tỏa những giá trị tích cực.
Tóm lại, vứt rác bừa bãi trong trường học là một hành vi đáng phê phán. Mỗi học sinh cần thay đổi từ những việc nhỏ nhất để góp phần xây dựng môi trường học đường xanh – sạch – đẹp, văn minh hơn.
- Đề thi học kì 2 Văn 6 - Đề số 15
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 12
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 11
- Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 10
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 6 - Kết nối tri thức - Xem ngay





Danh sách bình luận