Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Trần Quang Khải

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

(2 điểm)

Giải các bất phương trình sau :

a) \(\dfrac{2}{{2{x^2} - 2}} > \dfrac{1}{{{x^2} + 2x - 15}}\)

b) \(|x - 4| + 7x - 12 < {x^2}\)

Phương pháp giải:

a)

Tìm điều kiện của bất phương trình.

Chuyển vế bất phương trình.

Quy đồng và phân tích các biểu thức của tử và mẫu thành nhân tử.

Sử dụng bảng xét dấu để tìm nghiệm.

b)

xét các trường hợp phá dấu giá trị tuyệt đối.

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{2}{{2{x^2} - 2}} > \dfrac{1}{{{x^2} + 2x - 15}}\left( 1 \right)\)

Điều kiện: \(x \ne  \pm 1;x \ne 3;x \ne  - 5\)

\(\begin{array}{l}\left( 1 \right) \Leftrightarrow \dfrac{1}{{{x^2} - 1}} - \dfrac{1}{{{x^2} + 2x - 15}} > 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{2x - 14}}{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + 2x - 15} \right)}} > 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{x - 7}}{{\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + 2x - 15} \right)}} > 0\end{array}\)

Bảng xét dấu:

Từ bảng xét dấu ta được tập nghiệm của bất phương trình là: \(S = \left( { - 5; - 2} \right) \cup \left( {1;3} \right) \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).

b)

\(\begin{array}{l}\left| {x - 4} \right| + 7x - 12 < {x^2}\left( 2 \right)\\ \Leftrightarrow \left| {x - 4} \right| <  - 7x + 12 + {x^2}\\ \Leftrightarrow \left| {x - 4} \right| < \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)\end{array}\)

TH1: \(x \ge 4\)

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow x - 4 < \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right) \Leftrightarrow x \ne 4\)

Vậy \(x > 4\)

TH2: \(x < 4\)

\(\begin{array}{l}\left( 2 \right) \Leftrightarrow 4 - x < \left( {x - 4} \right)\left( {x - 3} \right)\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) > 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\x < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x < 2\end{array}\)

Vậy \(S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

\((2\) điểm) Cho \(\tan x =  - \dfrac{3}{4}\left( {\dfrac{\pi }{2} < x < \pi } \right)\). Tính \(\cos x,\cos 2x,\tan \left( {x - \dfrac{\pi }{4}} \right),\)\(\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} + x} \right)\).

Phương pháp giải:

\(\dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}} = {\tan ^2}x + 1\)

\(\dfrac{\pi }{2} < x < \pi \) thì \(\cos x < 0,\sin x > 0\)

\(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1\)

\(\tan \left( {a - b} \right) = \dfrac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a.\tan b}}\)

\(\sin \left( {a + b} \right)\)\( = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\)

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}} = {\tan ^2}x + 1 = \dfrac{{25}}{{16}}\)

\( =  > {\cos ^2}x = \dfrac{{16}}{{25}},{\sin ^2}x = \dfrac{9}{{25}}\)

Do \(\dfrac{\pi }{2} < x < \pi \) nên \(\cos x < 0,\sin x > 0\)

=> \(\cos x = \dfrac{{ - 4}}{5},\sin x = \dfrac{3}{5}\)

\(\begin{array}{l}\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1 = \dfrac{7}{{25}}\\\tan \left( {x - \dfrac{\pi }{4}} \right) = \dfrac{{\tan x - \tan \dfrac{\pi }{4}}}{{1 + \tan x.\tan \dfrac{\pi }{4}}}\\ =  - 7\\\sin \left( {\dfrac{\pi }{3} + x} \right)\\ = \sin \dfrac{\pi }{3}.\cos x + \cos \dfrac{\pi }{3}.\sin x\\ = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.\left( { - \dfrac{4}{5}} \right) + \dfrac{1}{2}.\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 - 4\sqrt 3 }}{{10}}\end{array}\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

(2 điểm) Chứng minh rằng:

a) \(\dfrac{{\sin x}}{{1 + \cos x}} + \dfrac{{1 + \cos x}}{{\sin x}} = \dfrac{2}{{\sin x}}\)

b) \(\dfrac{{{{\sin }^2}x \cdot (2\cos x + 3)}}{{2{{\cos }^2}\dfrac{x}{2} + \cos 2x - 3}} =  - 1 - \cos x\)

Phương pháp giải:

a)

- Quy đồng vế trái, biến đổi về vế phải

- Sử dụng công thức \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)

b)

- Quy đồng vế trái, biến đổi về vế phải

- Sử dụng các công thức:

\(\begin{array}{l}2{\cos ^2}\dfrac{x}{2} - 1 = \cos x\\\cos 2x + 1 = 2{\cos ^2}x\\{\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x\end{array}\)

Lời giải chi tiết:

a)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{\sin x}}{{1 + \cos x}} + \dfrac{{1 + \cos x}}{{\sin x}}\\ = \dfrac{{{{\sin }^2}x + {{\left( {\cos x + 1} \right)}^2}}}{{\sin x.\left( {1 + \cos x} \right)}}\\ = \dfrac{{2\cos x + 2}}{{\sin x\left( {1 + \cos x} \right)}} = \dfrac{2}{{\sin x}} = VP\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{{{\sin }^2}x\left( {2\cos x + 3} \right)}}{{2{{\cos }^2}\dfrac{x}{2} + \cos 2x - 3}}\\ = \dfrac{{{{\sin }^2}x\left( {2\cos x + 3} \right)}}{{\left( {2{{\cos }^2}\dfrac{x}{2} - 1} \right) + \left( {\cos 2x + 1} \right) - 2}}\\ = \dfrac{{{{\sin }^2}x\left( {2\cos x + 3} \right)}}{{\cos x + 2{{\cos }^2}x - 3}}\\ = \dfrac{{{{\sin }^2}x\left( {2\cos x + 3} \right)}}{{\left( {\cos x - 1} \right)\left( {2\cos x + 3} \right)}}\\ = \dfrac{{{{\sin }^2}x}}{{\cos x - 1}} = \dfrac{{\left( {1 - \cos x} \right)\left( {1 + \cos x} \right)}}{{\cos x - 1}}\\ =  - 1 - \cos x = VP\end{array}\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

( 1 điểm) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn \((C):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 3 = 0\). Viết phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) của đường tròn \((C)\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \((d):3x - y + 1 = 0\).

Phương pháp giải:

Tìm tâm và bán kính của đường tròn.

\(\Delta //d \Rightarrow \Delta \) có dạng: \(3x - y + c = 0\)

Vì \(\Delta \) là tiếp tuyến của (C) nên \(d\left( {I,\Delta } \right) = R\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 3 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 10\end{array}\)

=> (C) có tâm \(I\left( {2; - 3} \right),R = \sqrt {10} \)

\(\Delta //d \Rightarrow \Delta \) có dạng: \(3x - y + c = 0\)\(c \ne 1\)

Vì \(\Delta \) là tiếp tuyến của (C) nên \(d\left( {I,\Delta } \right) = R \Leftrightarrow \dfrac{{\left| {3.2 - \left( { - 3} \right) + c} \right|}}{{\sqrt {10} }} = \sqrt {10} \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \dfrac{{\left| {c + 9} \right|}}{{\sqrt {10} }} = \sqrt {10} \\ \Leftrightarrow \left| {c + 9} \right| = 10\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 1\\c =  - 19\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(\Delta :3x - y - 19 = 0\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

( 3 điểm) Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(4;-3), B(2;1), C(-2;2).

a) Viết phương trình tham số cạnh AC của tam giác ABC.

b) Viết phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC.

c) Viết phương trình đường tròn tâm B và đi qua điểm C.

Phương pháp giải:

a) Tìm vecto \(\overrightarrow {CA} \)

Viết phương trình đường thẳng AC qua A và nhận \(\overrightarrow {CA} \) làm vtcp.

b)

+ Tìm vecto \(\overrightarrow {BC} \)

+ Đường thẳng qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) là vtpt có phương trình:

\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

c)

Đường tròn tâm \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và đi qua M có bán kính R=IM.

Lời giải chi tiết:

a)

\(\overrightarrow {CA}  = \left( {6; - 5} \right)\)

Đường thẳng AC qua A và nhận \(\overrightarrow {CA}  = \left( {6; - 5} \right)\) làm vtcp có phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 6t\\y =  - 3 - 5t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)

b)

\(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 4;1} \right)\)

AH là đường thẳng qua A và vuông góc với BC nên nhận vecto \(\overrightarrow {BC} \) làm vtpt:

\(\begin{array}{l} - 4\left( {x - 4} \right) + 1.\left( {y + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 4x - y - 19 = 0\end{array}\)

c)

Đường tròn đi qua C nên có bán kính \(R = BC = \sqrt {{{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {17} \).

Phương trình của đường tròn cần tìm là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\)

Đáp án - Lời giải

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 10 - Xem ngay

Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Phan Đình Phùng

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Phan Đình Phùng với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường Lấp Vò 1

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Lấp Vò 1 với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường Đốc Binh Kiều

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Đốc Binh Kiều với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Xuân Ôn

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Xuân Ôn với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Yên Mỹ - Hưng Yên

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Yên Mỹ - Hưng Yên với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Yên Hòa - Hà Nội

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Yên Hòa - Hà Nội với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Phú Lương - Thái Nguyên

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Phú Lương - Thái Nguyên với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Đống Đa - Hà Nội

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Đống Đa - Hà Nội với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 toán lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD&ĐT Bắc Ninh

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn toán lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

Nhắc lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Xem lời giải
Lý thuyết tích vô hướng của hai vectơ

1. Định nghĩa

Xem lời giải
Bài 8 trang 12 SGK Toán 7 tập 2

Một xạ thủ thi bắn súng.

Xem lời giải
Bài 1 trang 59 SGK Hình học 10

Giải bài 1 trang 59 SGK Hình học 10. Cho tam giác ABC vuông tại A...

Xem lời giải

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.