Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 2 - Ngữ văn 11

Bình chọn:
3 trên 4 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Ngữ văn 11

Đề bài

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

        “Hãy dạy con cái mình sống nhiều hơn với các thế giới có thật xung quanh mình, đang diễn ra hàng ngày…, để chúng đừng đắm mình và chạy theo thế giới ảo trên các trang mạng. Hãy làm sao để chúng nói chuyện, trao đổi, tâm sự… nhiều hơn với người thân trong gia đình chứ đừng suốt ngày đuổi theo những ảo ảnh trên mạng.

        Trong tình hình hiện nay các mạng xã hội trên Internet mang lại nhiều nguy hiểm cho con trẻ chúng ta… Xin các vị hãy quan tâm điều này nhiều hơn, đã có rất nhiều trẻ em trở thành hư đốn, thậm chí phạm pháp vì quá mê say với thế giới ảo”.

(Trích thư của PGS Văn Như Cương - Hiệu trưởng Trường THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội - gửi đến các phụ huynh nhân dịp đầu năm học mới 2013, Nguồn https://tuoitre.vn, 5/9/2013)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Câu 2. Những từ ngữ nào nói lên sự gắn bó giữa con cái với cha mẹ trong lời tâm sự của PGS Văn Như Cương ?

Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Hãy dạy con cái mình sống nhiều hơn với các thế giới có thật xung quanh mình, đang diễn ra hàng ngày…, để chúng đừng đắm mình và chạy theo thế giới ảo trên các trang mạng.

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 cho đến 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ biện pháp khắc phục hiện tượng “quá mê say với thế giới ảo” của một bộ phận giới trẻ hiện nay được gợi ra từ phần đọc hiểu.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ

“Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá, nhìn không ra.

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh, Ai biết tình ai có đậm đà?”

(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

Từ đó bình luận quan niệm về tình yêu của nhà thơ Hàn Mặc Tử .

Lời giải chi tiết

Phần I. Đọc hiểu

Câu 1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Câu 2. Những từ ngữ nói lên sự gắn bó giữa con cái với cha mẹ trong lời tâm sự của PGS Văn Như Cương: nói chuyện, trao đổi, tâm sự, quan tâm

Câu 3.

- Biện pháp tu từ: hoán dụ (đắm mình)

-Tác dụng: tạo nên cách diễn đạt  giàu hình  ảnh  mang  ý nghĩa tâm sự  chân th nh để cảnh báo tác hại của sống ảo đối với con cái của các vị phụ huynh.

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn (từ 8 cho đến 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ biện pháp khắc phục hiện tượng “quá mê say với thế giới ảo” của một bộ phận giới trẻ hiện nay được gợi ra từ phần đọc hiểu.

1. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

C đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nói được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một hiện tượng đời sống xấu: biện pháp khắc phục hiện tượng ―quá mê say với thế giới ảo”

3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; tập trung suy nghĩ biện pháp khắc phục hiện tượng quá mê say với thế giới ảo” . Cụ thể:

-   Nêu cách hiểu mê say với thế giới ảo

-   Tìm ược những nguyên nhân, tác hại của thế giới ảo

-   Biện pháp khắc phục:

+ Bản thân tuổi trẻ cần sống thật với cuộc đời đam m học tập , sáng tạo.

+ Nh trường gia đình cần quan tâm hơn nữa đến các bạn trẻ.

  + Xã hội cần phải có những giải pháp hữu hiệu hơn bởi hiện nay chúng ta  chưa có những biện pháp thực sự hữu dụng và không theo kịp được với trào lưu của giới trẻ…

4. Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

5. Chính tả, dùng từ đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ đặt câu.

II. Làm văn

Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ. Từ đó bình uận quan niệm về tình yêu của nhà thơ .

Câu 1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

Câu 2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm nhận đoạn thơ và liên hệ để bình luận quan niệm về tình yêu.

Câu 3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cụ thể:

3.1. Mở bài:

–   Giới thiệu Hàn Mặc Tử bài thơ Đây thôn Vĩ  Dạ.

–    Nêu vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp đoạn thơ quan niệm về tình yêu của Hàn Mặc Tử

3.2. Thân bài :

a. Khái quát về bài thơ đoạn thơ:

(về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung, nghệ thuật, vị trí đoạn thơ…)

b. Cảm nhận đoạn thơ:

Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau: Về tình yêu trong đoạn cuối bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ:

- Hàn Mặc Tử rơi vào thế giới ảo mộng:

+ Hình ảnh ―  khách đường xa có thể người đang sống ở thôn Vĩ cũng có thể chính Hàn đang tưởng tượng mình là khách về chơi thôn Vĩ. Nhưng dù hiểu thế nào thì điệp ngữ ― khách đường xa cũng khơi gợi nên khoảng cách xa xôi, mờ mịt giữa người với người.

+ Hình ảnh ― áo em trắng quá là hình ảnh đậm nét nhất, rực rỡ nhất, tinh khiết nhất nhưng cũng gây tuyệt vọng nhất.

+ Cụm từ ― nhìn không ra là một cách cực tả sắc trắng, trắng một cách kì lạ, bất ngờ (giống như cách viết ―Vườn ai mướt quá xanh như ngọc).

+ Không gian thực hư ảo bởi trí tưởng tượng của thi nhân. Nhén lên trong lòng thi nhân một thứ tình cảm rất khó xác định, khó nắm bắt: ― Ở đây sương khói mờ nhân ảnh/Ai biết tình ai có đậm đà?. Cảnh vật và con người chìm sâu vào không gian hư ảo, ma mị như đang ở một thế giới rất khác… cõi chết.

Ranh giới giữa sống và chết, giữa thực và hư quá đỗi mong manh. Thi nhân cảm nhận rõ nét khoảng cách xa xôi cái hư ảo ngày càng rõ của tình yêu, hạnh phúc.

- Một tình yêu tuyệt vọng của thi nhân.

+ Ẩn chứa sâu trong khung cảnh sương khói mờ ảo ấy là sự bất lực, nỗi tuyệt vọng của thi nhân.

+ Cảnh vật từ khổ một đến khổ ba biến đổi rõ rệt: từ tươi sáng tràn đầy sức sống đến hiu hắt đượm buồn với cảnh sông nước rồi hư ảo mờ nhòe ở khổ thơ cuối cùng. Tâm trạng thi nhân cũng thay đổi theo cảnh: từ hi vọng đến dự cảm chia tay hoài nghi đến tuyệt vọng.

+ Đại từ phiếm chỉ ― ai xuất hiện trong câu hỏi tu từ ―Ai biết tình ai có đậm đà ? mang nét nghĩa mơ hồ. Câu hỏi tu từ không chỉ thể hiện sự hồ nghi về tình yêu mà còn là sự hồ nghi về tình đời tình người. Trong hoàn cảnh của bản thân hiện tại, chỉ có tình người  tình đời mới níu nhà thơ  lại với trần gian. Thế  mà cái tình kia sao quá đỗi mong manh.

- Bình luận quan niệm về tình yêu của tác giả

Thí sinh cần bình luận hợp lí, thuyết phục. Có thể theo huớng sau:

+ Với Hàn Mặc Tử, tình yêu nhuộm màu bi kịch nhưng vẫn trong sáng, thánh thiện. Bởi tình yêu đơn phương vô vọng của một thi sĩ lãng mạn 1930- 1945. Nhà thơ khao khát sống để yêu và được yêu nhưng không thành và bệnh tật nan y đã dày vò thân xác. Tình yêu của thi sĩ còn gắn với tình đời, tình quê.

+Thông qua hình tượng thơ độc đáo  sáng tạo, nhà  thơ gửi gắm thông điệp  gần gũi mới mẻ về tình yêu; góp phần định hướng cho tuổi trẻ có tình  yêu  đẹp.

3.3. Kết bài:

Kết luận về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật đoạn thơ. Khẳng định ý nghĩa quan niệm về tình yêu trong sáng tác của Hàn Mặc Tử. Nêu cảm nghĩ của bản thân về vấn đề đã nghị luận.

4. Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ đặt câu. (Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)

Loigiaihay.com

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu