Đề thi toán 5, đề kiểm tra toán 5 Chân trời sáng tạo có đáp án và lời giải chi tiết
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 - Chân trời sáng tạo Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 6>
Một hộp có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy một viên bi từ hộp xác suất lấy được viên bi xanh là:
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo
Toán - Văn - Anh
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số “Tám mươi mốt phẩy không trăm mười tám” viết là:
A. 81,18 B. 81 018 C. 81,018 D. 81,108
Câu 2. Một hộp có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy một viên bi từ hộp xác suất lấy được viên bi xanh là:
A. 4 B. 6 C. \(\frac{6}{{10}}\) D. \(\frac{4}{{10}}\)
Câu 3. Số lớn nhất trong các số: 4,25; 4,52; 4,205; 4,5 là:
A. 4,205 B. 4,52 C. 4,25 D. 4,5
Câu 4. Thể tích của hình lập phương có cạnh 6 cm là:
A. 210 cm3 B. 100 cm3 C. 144 cm3 D. 216 cm3
Câu 5. Một hình tròn có bán kính 15 dm. Chu vi hình tròn đó là:
A. 47,1 dm B. 30 dm C. 225 dm D. 94,2 dm
Câu 6. Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/h. Thời gian để người đó đi hết quãng đường dài 36 km là:
A. 2 giờ B. 12 giờ C. 4 giờ D. 3 giờ
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
17,564 + 8,005 35,67 – 24,645
123 x 45 3,5 : 7
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3,5 km = ……………… m 6 045 dm3 = ……………… m3
2 kg 15 g = ……………… kg 5 ha 3 m2 = ……………… ha
Câu 3. Cô Lan đi bộ từ nhà ra bến xe buýt với vận tốc 5 km/h và hết 24 phút. Sau đó, cô đi tiếp bằng xe buýt hết 1 giờ 36 phút thì về đến quê. Biết rằng vận tốc xe buýt là 30 km/h. Hỏi quãng đường từ nhà cô Lan về đến quê dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện:
20,5 x 5 + 20,5 x 4 + 20,5
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số “Tám mươi mốt phẩy không trăm mười tám” viết là:
A. 81,18 B. 81 018 C. 81,018 D. 81,108
Phương pháp
Để viết số thập phân, ta viết phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân.
Lời giải
Số “Tám mươi mốt phẩy không trăm mười tám” viết là: 81,018
Đáp án: C
Câu 2. Một hộp có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy một viên bi từ hộp xác suất lấy được viên bi xanh là:
A. 4 B. 6 C. \(\frac{6}{{10}}\) D. \(\frac{4}{{10}}\)
Phương pháp
Tỉ số của a và b là a : b hay \(\frac{a}{b}\) (b khác 0)
Lời giải
Tổng số viên bi có trong hộp là: 4 + 6 = 10 (viên bi)
Vì trong hộp có 6 viên bi xanh nên xác suất lấy được một viên bi xanh là: \(\frac{6}{{10}}\)
Đáp án: C
Câu 3. Số lớn nhất trong các số: 4,25; 4,52; 4,205; 4,5 là:
A. 4,205 B. 4,52 C. 4,25 D. 4,5
Phương pháp
So sánh các chữ số thuộc cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải để xác định số lớn nhất.
Lời giải
Ta có 4,205 < 4,25 < 4,5 < 4,52
Số lớn nhất trong các đã cho là 4,52.
Đáp án: B
Câu 4. Thể tích của hình lập phương có cạnh 6 cm là:
A. 210 cm3 B. 100 cm3 C. 144 cm3 D. 216 cm3
Phương pháp
Thể tích của hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh
Lời giải
Thể tích của hình lập phương là 6 x 6 x 6 = 216 cm3
Đáp án: D
Câu 5. Một hình tròn có bán kính 15 dm. Chu vi hình tròn đó là:
A. 47,1 dm B. 30 dm C. 225 dm D. 94,2 dm
Phương pháp
Chu vi hình tròn = bán kính x 2 x 3,14
Lời giải
Chu vi của hình tròn là 15 x 2 x 3,14 = 94,2 dm
Đáp án: D
Câu 6. Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/h. Thời gian để người đó đi hết quãng đường dài 36 km là:
A. 2 giờ B. 12 giờ C. 4 giờ D. 3 giờ
Phương pháp
Thời gian = quãng đường : vận tốc
Lời giải
Thời gian để người đi xe đạp đi hết quãng đường dài 36 km là:
36 : 12 = 3 (giờ)
Đáp án: D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
17,564 + 8,005 35,67 – 24,645
123 x 45 3,5 : 7
Phương pháp
- Đặt tính
- Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái, dấu bằng viết thẳng cột
- Với phép nhân: Thực hiện nhân như phép tính với các số tự nhiên, đếm xem phần thập phân của hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ta bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.
- Với phép chia: Đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì dịch chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi thực hiện chia hai số tự nhiên.
Lời giải

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3,5 km = ……………… m 6 045 dm3 = ……………… m3
2 kg 15 g = ……………… kg 5 ha 3 m2 = ……………… ha
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 km = 1 000 m; 1 g = \(\frac{1}{{1000}}\) kg; 1m2 = \(\frac{1}{{10000}}\) ha ; 1dm3 = \(\frac{1}{{1000}}\) m3
Lời giải
3,5 km = 3 500 m 6 045 dm3 = 6,045 m3
2 kg 15 g = 2,015 kg 5 ha 3 m2 = 5,0003 ha
Câu 3. Cô Lan đi bộ từ nhà ra bến xe buýt với vận tốc 5 km/h và hết 24 phút. Sau đó, cô đi tiếp bằng xe buýt hết 1 giờ 36 phút thì về đến quê. Biết rằng vận tốc xe buýt là 30 km/h. Hỏi quãng đường từ nhà cô Lan về đến quê dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp
Bước 1: Đổi đơn vị
Bước 2: Tính quãng đường từng chặng (Quãng đường = vận tốc x thời gian)
Bước 3: Tính tổng quãng đường = quảng đường đi bộ + quãng đường đi xe buýt
Lời giải
Đổi: 24 phút = 0,4 giờ
1 giờ 36 phút = 1,6 giờ
Quãng đường cô Lan đi bộ từ nhà ra bến xe buýt là:
5 x 0,4 = 2 (km)
Quãng đường cô Lan đi bằng xe buýt là:
30 x 1,6 = 48 (km)
Quãng đường từ nhà cô Lan về đến quê dài là:
2 + 48 = 50 (km)
Đáp số: 50 km
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện:
20,5 x 5 + 20,5 x 4 + 20,5
Phương pháp
Áp dụng cộng thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải
20,5 x 5 + 20,5 x 4 + 20,5
= 20,5 x 5 + 20,5 x 4 + 20,5 x 1
= 20,5 x (5 + 4 + 1)
= 20,5 x 10
= 205
- Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
- Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
- Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
- Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
- Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục




Danh sách bình luận