Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 2: Tổ hợp xác suất - Đề số 1
Đề bài
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là:
-
A.
\({P_n} = n!\)
-
B.
\({P_n} = n\)
-
C.
\({P_n} = \left( {n - 1} \right)!\)
-
D.
\({P_n} = {n^2}\)
Công việc \(A\) có \(k\) công đoạn \({A_1},{A_2},...,{A_k}\) với số cách thực hiện lần lượt là \({n_1},{n_2},...,{n_k}\). Khi đó số cách thực hiện công việc \(A\) là:
-
A.
\({n_1} + {n_2} + ... + {n_k}\) cách
-
B.
\({n_1}.{n_2}.....{n_k}\) cách
-
C.
\(n_1^2 + n_2^2 + ... + n_k^2\) cách
-
D.
\({n_1}.{n_2} + {n_2}.{n_3} + ... + {n_{k - 1}}.{n_k}\) cách
Số tổ hợp chập k của n phần tử là:
-
A.
\(A_n^k\)
-
B.
\(A_k^n\)
-
C.
\(C_n^k\)
-
D.
\(C_k^n\)
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là
-
A.
\(6\)
-
B.
\(7\)
-
C.
\(13\)
-
D.
\(42\)
Một lớp có \(40\) học sinh. Số cách chọn ra \(5\) bạn để làm trực nhật là:
-
A.
\(C_{40}^5\)
-
B.
\(A_{40}^5\)
-
C.
\({P_5}\)
-
D.
\({P_{40}}\)
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là:
-
A.
tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử
-
B.
chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử
-
C.
\(C_n^k\)
-
D.
\(A_n^k\)
Cho tập $A = \left\{ {1;2;4;6;7;9} \right\}$. Hỏi có thể lập được từ tập $A$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau, trong đó không có mặt chữ số $7$.
-
A.
$36$
-
B.
$60$
-
C.
$72$
-
D.
$120$
Một lớp có $8$ học sinh được bầu chọn vào 3 chức vụ khác nhau: lớp trưởng, lớp phó và bí thư (không được kiêm nhiệm). Số cách lựa chọn khác nhau sẽ là:
-
A.
$336$
-
B.
$56$
-
C.
$31$
-
D.
$40320$
Có bao nhiêu giá trị của $n$ thỏa mãn bất đẳng thức: \(C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\,\,\left( {n \in N} \right)\)?
-
A.
$4$
-
B.
$5$
-
C.
$6$
-
D.
$8$
Trong mặt phẳng có $2010$ điểm phân biệt sao cho có ba điểm bất kì không thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu véc tơ mà có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc $2010$ điểm đã cho.
-
A.
$4040100$ véc tơ
-
B.
$4038090$ véc tơ
-
C.
$2021055$ véc tơ
-
D.
$2019045$ véc tơ
Trong một trò chơi của chương trình truyền hình thực tế RNM, có hai đội chơi chia như sau:
+ Đội 1 gồm các thành viên: KJK, YSC, HH, SJH, KGR.
+ Đội 2 gồm các thành niên: YJS, JSJ, JSM, LKS.
Kết thúc trò chơi, cả hai đội đều chưa hoàn thành nhiệm vụ, cần chọn ra ngẫu nhiên \(1\) thành viên thuộc \(1\) trong \(2\) đội để nhận hình phạt. Biết rằng khả năng bị chọn trúng của mỗi người là như nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn người bị phạt?
-
A.
\(1\)
-
B.
\(8\)
-
C.
\(7\)
-
D.
\(9\)
Bạn muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có $8$ màu khác nhau, các cây bút chì cũng có $8$ màu khác nhau. Như vậy bạn có bao nhiêu cách chọn
-
A.
$64$.
-
B.
$16$.
-
C.
$32$.
-
D.
$20$.
Lời giải và đáp án
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là:
-
A.
\({P_n} = n!\)
-
B.
\({P_n} = n\)
-
C.
\({P_n} = \left( {n - 1} \right)!\)
-
D.
\({P_n} = {n^2}\)
Đáp án : A
Số các hoán vị khác nhau của \(n\) phần tử là \({P_n} = n!\)
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì nhớ nhầm công thức tính số hoán vị.
Công việc \(A\) có \(k\) công đoạn \({A_1},{A_2},...,{A_k}\) với số cách thực hiện lần lượt là \({n_1},{n_2},...,{n_k}\). Khi đó số cách thực hiện công việc \(A\) là:
-
A.
\({n_1} + {n_2} + ... + {n_k}\) cách
-
B.
\({n_1}.{n_2}.....{n_k}\) cách
-
C.
\(n_1^2 + n_2^2 + ... + n_k^2\) cách
-
D.
\({n_1}.{n_2} + {n_2}.{n_3} + ... + {n_{k - 1}}.{n_k}\) cách
Đáp án : B
Số cách thực hiện công việc \(A\) là: \({n_1}.{n_2}.....{n_k}\) cách.
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì áp dụng nhầm sang công thức cộng.
Số tổ hợp chập k của n phần tử là:
-
A.
\(A_n^k\)
-
B.
\(A_k^n\)
-
C.
\(C_n^k\)
-
D.
\(C_k^n\)
Đáp án : C
Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k\).
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án \(A\) vì nhầm với công thức tính số chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử.
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là
-
A.
\(6\)
-
B.
\(7\)
-
C.
\(13\)
-
D.
\(42\)
Đáp án : B
Sử dụng công thức tính số tổ hợp chập k của n phần tử \(C_n^k\).
Số tổ hợp chập 6 của 7 phần tử là \(C_7^6 = 7\).
Một số em có thể chọn nhầm đáp án A vì tính sai \(C_7^6\).
Một lớp có \(40\) học sinh. Số cách chọn ra \(5\) bạn để làm trực nhật là:
-
A.
\(C_{40}^5\)
-
B.
\(A_{40}^5\)
-
C.
\({P_5}\)
-
D.
\({P_{40}}\)
Đáp án : A
Sử dụng công thức tính số tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử: \(C_n^k\).
Mỗi cách chọn ra \(5\) bạn là một tổ hợp chập \(5\) của \(40\).
Do đó số cách chọn là \(C_{40}^5\).
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì không phân biệt được hai định nghĩa chỉnh hợp và tổ hợp: nếu không phân biệt thứ tự thì dùng tổ hợp, nếu có sắp thứ tự thì chọn chỉnh hợp.
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là:
-
A.
tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử
-
B.
chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử
-
C.
\(C_n^k\)
-
D.
\(A_n^k\)
Đáp án : A
Mỗi cách lấy ra \(k\) trong số \(n\) phần tử được gọi là một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử.
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án C vì không phân biệt được giữa định nghĩa tổ hợp chập \(k\) của \(n\) với cách tính số tổ hợp chập \(k\) của \(n\).
Các em cũng cần phân biệt kĩ hai định nghĩa tổ hợp và chỉnh hợp chập $k$ của $n$ phần tử: nếu không phân biệt thứ tự thì là tổ hợp chập $k$ của $n$, nếu phân biệt thứ tự thì là chỉnh hợp chập $k$ của $n$.
Cho tập $A = \left\{ {1;2;4;6;7;9} \right\}$. Hỏi có thể lập được từ tập $A$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau, trong đó không có mặt chữ số $7$.
-
A.
$36$
-
B.
$60$
-
C.
$72$
-
D.
$120$
Đáp án : D
Đưa về bài toán lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau từ tập $B = \left\{ {1;2;4;6;9} \right\}$.
Sử dụng công thức chỉnh hợp cho bài toán này.
Lập số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau sao cho không có mặt chữ số $7$, ta bỏ chữ số $7$ ra khổi tập hợp $A$, khi đó ta được tập hợp $B = \left\{ {1;2;4;6;9} \right\}$ và đưa bài toán trở thành có thể lập được từ tập $B$ bao nhiêu số tự nhiên có $4$ chữ số đôi một khác nhau.
Số các số có $4$ chữ số khác nhau lập được từ tập $B$ là chỉnh hợp chập $4$ của $5$. Vậy có \(A_5^4 = 120\) số.
Số các số cần tìm ở đây chính là số cách chọn $4$ trong $5$ chữ số ở tập hợp $B$, hơn nữa các chữ số đều có phân biệt thứ tự nên ta sẽ dùng công thức chỉnh hợp chứ không phải tổ hợp.
Một lớp có $8$ học sinh được bầu chọn vào 3 chức vụ khác nhau: lớp trưởng, lớp phó và bí thư (không được kiêm nhiệm). Số cách lựa chọn khác nhau sẽ là:
-
A.
$336$
-
B.
$56$
-
C.
$31$
-
D.
$40320$
Đáp án : A
Vì các chức vụ là khác nhau nên mỗi cách chọn sẽ là $1$ chỉnh hợp chập $3$ của $8$
Số cách chọn ra $3$ người để bầu cho $3$ vị trí khác nhau là \(A_8^3 = 336\) (cách).
Đây là một bài toán dùng chỉnh hợp, nếu chỉ chọn ra $3$ người ta sẽ dùng \(C_8^3 = 56\), tuy nhiên sau khi chọn ra $3$ người thì mỗi cách là lại có $3!$ Hoán vị để xếp $3$ người đó cho $3$ chức vụ khác nhau. Chính vì vậy có tất cả $56.3! = 336$ cách.
Có bao nhiêu giá trị của $n$ thỏa mãn bất đẳng thức: \(C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\,\,\left( {n \in N} \right)\)?
-
A.
$4$
-
B.
$5$
-
C.
$6$
-
D.
$8$
Đáp án : C
Áp dụng các công thức chỉnh hợp, tổ hợp \(A_n^k = \dfrac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\,;\,C_n^k = \dfrac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\) để rút gọn sau đó giải bất phương trình, lưu ý điều kiện của n.
ĐK: \(\left\{ \begin{array}{l}n - 1 \ge 4\\n - 1 \ge 3\\n - 2 \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow n \ge 5,n \in N\)
\(\begin{array}{l}C_{n - 1}^4 - C_{n - 1}^3 - \dfrac{5}{4}A_{n - 2}^2 < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 1} \right)!}}{{4!\left( {n - 5} \right)!}} - \dfrac{{\left( {n - 1} \right)!}}{{3!\left( {n - 4} \right)!}} - \dfrac{5}{4}\dfrac{{\left( {n - 2} \right)!}}{{\left( {n - 4} \right)!}} < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 2} \right)!}}{{\left( {n - 5} \right)!}}\left( {\dfrac{{n - 1}}{{4!}} - \dfrac{{n - 1}}{{3!\left( {n - 4} \right)}} - \dfrac{5}{{4\left( {n - 4} \right)}}} \right) < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{n - 1}}{{24}} - \dfrac{{n - 1}}{{6\left( {n - 4} \right)}} - \dfrac{5}{{4\left( {n - 4} \right)}} < 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 4} \right) - 4\left( {n - 1} \right) - 30}}{{24\left( {n - 4} \right)}} < 0\end{array}\)
Vì \(n \ge 5 \Rightarrow n - 4 > 0\) nên
\(bpt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {n - 1} \right)\left( {n - 4} \right) - 4\left( {n - 1} \right) - 30 < 0\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n^2} - 9n - 22 < 0\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 < n < 11\\n \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow 5 \le n < 11\)
Vì \(n \in N \Rightarrow n \in \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\)
Vậy có 6 giá trị của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong mặt phẳng có $2010$ điểm phân biệt sao cho có ba điểm bất kì không thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu véc tơ mà có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc $2010$ điểm đã cho.
-
A.
$4040100$ véc tơ
-
B.
$4038090$ véc tơ
-
C.
$2021055$ véc tơ
-
D.
$2019045$ véc tơ
Đáp án : B
- Tìm số cách chọn điểm đầu và điểm cuối của mỗi véc tơ.
- Sử dụng quy tắc nhân để tính số véc tơ.
Với mỗi điểm đầu véc tơ thì có \(2009\) cách chọn điểm cuối véc tơ.
Có $2010$ cách chọn điểm đầu vecto.
Vậy có $2010.2009 = 4038090$ vecto.
Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì quên mất không trừ đi trường hợp điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
Trong một trò chơi của chương trình truyền hình thực tế RNM, có hai đội chơi chia như sau:
+ Đội 1 gồm các thành viên: KJK, YSC, HH, SJH, KGR.
+ Đội 2 gồm các thành niên: YJS, JSJ, JSM, LKS.
Kết thúc trò chơi, cả hai đội đều chưa hoàn thành nhiệm vụ, cần chọn ra ngẫu nhiên \(1\) thành viên thuộc \(1\) trong \(2\) đội để nhận hình phạt. Biết rằng khả năng bị chọn trúng của mỗi người là như nhau. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn người bị phạt?
-
A.
\(1\)
-
B.
\(8\)
-
C.
\(7\)
-
D.
\(9\)
Đáp án : D
- Đếm số khả năng mà mỗi đội có người bị chọn.
- Sử dụng quy tắc cộng suy ra đáp số.
Có hai khả năng chọn người bị phạt: đó là chọn phải người ở đội 1 hoặc chọn phải người ở đội 2.
- Chọn người bị phạt ở đội 1 thì có \(5\) cách.
- Chọn người bị phạt ở đội 2 thì có \(4\) cách.
Vậy có tất cả \(5 + 4 = 9\) cách chọn.
Bạn muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có $8$ màu khác nhau, các cây bút chì cũng có $8$ màu khác nhau. Như vậy bạn có bao nhiêu cách chọn
-
A.
$64$.
-
B.
$16$.
-
C.
$32$.
-
D.
$20$.
Đáp án : A
Đếm số cách chọn mỗi loại bút và sử dụng quy tắc nhân.
Chọn cây bút mực: có $8$ cách
Chọn cây bút chì: có $8$ cách
Theo quy tắc nhân, số cách mua là: $8.8 = 64$ (cách)
>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Các bài khác cùng chuyên mục
- Đề thi giữa kì 1 Toán 11 - Đề số 5
- Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 7: Quan hệ song song trong không gian - Đề số 2
- Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 7: Quan hệ song song trong không gian - Đề số 3
- Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian - Đề số 1
- Đề kiểm tra 15 phút Toán 11 chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian - Đề số 2









Danh sách bình luận