Bài tập ôn hè Toán 5 lên 6, đề toán ôn hè lớp 5
Chủ đề 2. Các bài toán về đại lượng và đơn vị đo đại lư.. Bài tập Các bài toán về đại lượng và đơn vị đo đại lượng - Ôn hè Toán 5>
Điền dấu >, <, = 48,97………48,89 64,970…………65,98 7,843………….7,85
Đề bài
Câu 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 kg 215 g = ............... kg d) 789 g = ............... kg
b) 6512 g = ............... kg e) 5 tấn 12 kg = ............... tấn
c) 19987 dm = ............... km f) 23 m 57 cm = ............... m
Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 15 668 m2 = ............... ha d) 1,8 ha = ............... m2
b) 893 m2 = ................ ha e) 68,9 ha = ............... m2
c) 96,9 m2 = ........ m2 = ........ dm2 f) 2,08 dm2 = ......... dm2........... cm2
Câu 3. Số?
a) 3 m3 = ............... dm3 c) 900 000 cm3 = ............... m3
b) 2040 dm3 = ............... m3 d) 20 m3 = ............... cm3
Câu 4. >, <, =
3kg 55g ……… 3550 g
5m 5cm ……… 50dm 5mm
3dm² 7 cm² ……… 370 cm²
1 giờ 20 phút ……… 1,2 giờ
Câu 5. Một đu quay quay 5 vòng hết 6 phút 20 giây. Vậy đu quay đó quay 1 vòng trong thời gian là: ……………giây.
Câu 6. Con voi nặng 3 tấn 900 kg, con hà mã nặng 20 tạ 500 kg, con tê giác nặng 3 100 kg. Con vật có khối lượng bé nhất là......................
Câu 7. Cứ 1 kg giấy vụn thì sản xuất được 25 cuốn vở học sinh. Hỏi có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh từ 1 tạ giấy vụn?
Câu 8. Một xe ô tô khởi hành từ quảng trường lúc 7 giờ 10 phút, đến Viện bảo tàng lúc 9 giờ. Xe ô tô đó đi từ quảng trường đến Viện bảo tàng trong thời gian là: ……… giờ ……… phút.
Câu 9. Bể nước có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 70 cm, chiều rộng 50 cm và chiều cao 60 cm. Biết rằng lượng nước trong bể bằng 80% thể tích của bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 kg 215 g = ............... kg d) 789 g = ............... kg
b) 6512 g = ............... kg e) 5 tấn 12 kg = ............... tấn
c) 19987 dm = ............... km f) 23 m 57 cm = ............... m
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 kg = 1 000 g ; 1 tấn = 1 000 kg
1 m = 100 cm ; 1 km = 10 000 dm
Lời giải chi tiết
a) 1 kg 215 g = 1, 215 kg d) 789 g = 0, 789 kg
b) 6512 g = 6, 512 kg e) 5 tấn 12 kg = 5, 012 tấn
c) 19987 dm = 1,9987 km f) 23 m 57 cm = 23,57 m
Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 15 668 m2 = ............... ha d) 1,8 ha = ............... m2
b) 893 m2 = ................ ha e) 68,9 ha = ............... m2
c) 96,9 m2 = ........ m2 = ........ dm2 f) 2,08 dm2 = ......... dm2........... cm2
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi:
1 ha = 10 000 m2 ; 1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = 100 cm2
Lời giải chi tiết
a) 15 668 m2 = 1, 5668 ha d) 1,8 ha = 18000 m2
b) 893 m2 = 0,0893 ha e) 68,9 ha = 689000 m2
c) 96,9 m2 = 96 m2 90 dm2 f) 2,08 dm2 = 2 dm2 8 cm2
Câu 3. Số?
a) 3 m3 = ............... dm3 c) 900 000 cm3 = ............... m3
b) 2040 dm3 = ............... m3 d) 20 m3 = ............... cm3
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi: 1m3 = 1000 dm3 = 1 000 000 cm3
Lời giải chi tiết
a) 3 m3 = 3 000 dm3 b) 900 000 cm3 = 0,9 m3
c) 2040 dm3 = 2,04 m3 d) 20 m3 = 20 000 000 cm3
Câu 4. >, <, =
3kg 55g ……… 3550 g
5m 5cm ……… 50dm 5mm
3dm² 7 cm² ……… 370 cm²
1 giờ 20 phút ……… 1,2 giờ
Phương pháp giải
Đổi đơn vị đo sao cho hai vế cùng đơn vị đo rồi so sánh.
Lời giải chi tiết
3kg 55g < 3550 g
5m 5cm > 50dm 5mm
3dm² 7 cm² < 370 cm²
1 giờ 20 phút > 1,2 giờ
Câu 5. Một đu quay quay 5 vòng hết 6 phút 20 giây. Vậy đu quay đó quay 1 vòng trong thời gian là: ……………giây.
Phương pháp giải
- Đổi đơn vị đo về giây.
- Lấy tổng số giây vừa đổi chia cho 5 để tìm thời gian quay 1 vòng.
Lời giải chi tiết
Đổi: 6 phút 20 giây = 380 giây
Thời gian đu quay đó quay được 1 vòng là: 380 : 5 = 76 (giây)
Câu 6. Con voi nặng 3 tấn 900 kg, con hà mã nặng 20 tạ 500 kg, con tê giác nặng 3 100 kg. Con vật có khối lượng bé nhất là......................
Phương pháp giải
Đổi khối lượng của cả 3 con vật về cùng một đơn vị đo rồi so sánh với nhau để tìm con vật có khối lượng bé nhất.
Lời giải chi tiết
Con voi: 3 tấn 900 kg = 3900 kg
Con hà mã: 20 tạ 500 kg = 2500 kg
Con tê giác: 3100 kg
Vì 2500 kg < 3100 kg < 3900 kg nên con hà mã có khối lượng bé nhất.
Câu 7. Cứ 1 kg giấy vụn thì sản xuất được 25 cuốn vở học sinh. Hỏi có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh từ 1 tạ giấy vụn?
Phương pháp giải
- Đổi 1 tạ sang đơn vị ki-lô-gam.
- Lấy số kg giấy vụn sau khi đổi nhân với số cuốn vở sản xuất được từ 1 kg.
Lời giải chi tiết
Đổi: 1 tạ = 100 kg
Có thể sản xuất được số cuốn vở học sinh từ 1 tạ giấy vụn là:
25 x 100 = 2500 (cuốn)
Đáp số: 2500 cuốn vở
Câu 8. Một xe ô tô khởi hành từ quảng trường lúc 7 giờ 10 phút, đến Viện bảo tàng lúc 9 giờ. Xe ô tô đó đi từ quảng trường đến Viện bảo tàng trong thời gian là: ……… giờ ……… phút.
Phương pháp giải
Thời gian đi = thời điểm đến – thời điểm khởi hành.
Lời giải chi tiết
Xe ô tô đó đi từ quảng trường đến Viện bảo tàng trong thời gian là:
8 giờ 60 phút - 7 giờ 10 phút = 1 giờ 50 phút
Câu 9. Bể nước có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 70 cm, chiều rộng 50 cm và chiều cao 60 cm. Biết rằng lượng nước trong bể bằng 80% thể tích của bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Phương pháp giải
Bước 1: Tính thể tích của toàn bộ bể nước
Bước 2: Tính thể tích nước hiện có trong bể bằng cách lấy thể tích bể nhân với 80 rồi chia cho 100
Bước 3: Đổi đơn vị ra số lít nước
Lời giải chi tiết
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:
70 x 50 x 60 = 210 000 (cm3)
Số xăng-ti-mét khối nước hiện có trong bể là:
210 000 x 80 : 100 = 168 000 (cm3)
Đổi: 168 000 cm3 = 168 dm3 = 168 lít
Đáp số: 168 lít nước
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài tập Các bài toán về đại lượng và đơn vị đo đại lượng - Ôn hè Toán 5
- Lý thuyết Các phép tính với số thập phân - Ôn hè Toán 5
- Lý thuyết Các bài toán về đại lượng và đơn vị đo đại lượng - Ôn hè Toán 5
- Bài tập Số thập phân – các phép tính với số thập phân - Ôn hè Toán 5
- Lý thuyết Số thập phân - Ôn hè Toán 5




Danh sách bình luận