Xồm

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Râu, lông) rậm, xù lên.
Ví dụ: Ông để râu xồm, nhìn phong trần và có phần dữ dằn.
Nghĩa: (Râu, lông) rậm, xù lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nhà em lông xồm nên nhìn rất bông.
  • Chú chó con tai cụp, lông xồm che cả mắt.
  • Bé thỏ trắng có bộ ria xồm trông buồn cười.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh chàng thủ môn có bộ râu xồm làm mặt trông già dặn hơn.
  • Cây cỏ ngoài sân sau mưa mọc xồm, phủ kín lối đi.
  • Cái chổi đót mới mua tua xồm, quét nghe sột soạt.
3
Người trưởng thành
  • Ông để râu xồm, nhìn phong trần và có phần dữ dằn.
  • Qua mùa mưa, bờ rào cỏ mọc xồm, bàn chân chạm vào nghe rạp rạp.
  • Người đàn ông cúi xuống, bộ ria xồm khẽ chạm vành tách, mùi cà phê bốc lên.
  • Con mèo hoang lông xồm như mảng mây xám, lặng lẽ trườn qua ngõ tối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Râu, lông) rậm, xù lên.
Từ đồng nghĩa:
rậm lùm xùm
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xồm Miêu tả râu hoặc lông mọc dày, rậm và không được cắt tỉa gọn gàng, thường tạo cảm giác hoang dã hoặc luộm thuộm. Ví dụ: Ông để râu xồm, nhìn phong trần và có phần dữ dằn.
rậm Trung tính, miêu tả mật độ dày đặc của râu, lông hoặc cây cối. Ví dụ: Bộ râu của ông ấy rất rậm.
Trung tính, miêu tả trạng thái lông, tóc dựng lên, không gọn gàng hoặc bông ra. Ví dụ: Con chó có bộ lông xù.
lùm xùm Khẩu ngữ, miêu tả tóc, râu mọc nhiều, rối bời, không gọn gàng. Ví dụ: Mái tóc lùm xùm che gần hết mặt.
thưa Trung tính, miêu tả mật độ ít, không dày đặc của râu, lông hoặc cây cối. Ví dụ: Bộ râu của anh ấy khá thưa.
gọn gàng Trung tính, miêu tả trạng thái được sắp xếp ngăn nắp, không lộn xộn, đối lập với sự xù xì, lộn xộn. Ví dụ: Anh ấy luôn giữ bộ râu gọn gàng.
nhẵn nhụi Trung tính, miêu tả bề mặt không có râu, lông, trơn tru, thường dùng cho khuôn mặt sau khi cạo. Ví dụ: Sau khi cạo râu, khuôn mặt anh ấy trông nhẵn nhụi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả ngoại hình, đặc biệt là râu, lông.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự miêu tả cụ thể, trực quan.
  • Thường mang sắc thái trung tính, không trang trọng.
  • Phổ biến trong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả râu, lông có đặc điểm rậm và xù.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả khác như "rậm" hoặc "xù".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
  • Đảm bảo từ được dùng đúng đối tượng miêu tả (râu, lông).
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "râu xồm", "lông xồm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "râu", "lông".