Xa vắng
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Xa xôi và vắng vẻ.
Ví dụ:
Khu rừng vào đông bỗng trở nên xa vắng.
2.
tính từ
Xa cách, không gặp mặt nhau.
Ví dụ:
Chúng tôi xa vắng đã lâu.
Nghĩa 1: Xa xôi và vắng vẻ.
1
Học sinh tiểu học
- Con đường làng dẫn ra cánh đồng thật xa vắng.
- Buổi chiều, bến sông xa vắng chỉ còn tiếng gió.
- Ngôi nhà nhỏ trên đồi trông xa vắng và yên tĩnh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giữa trưa hè, con lộ đất chạy qua cánh đồng trông xa vắng đến lạ.
- Đỉnh đồi phủ sương, nhìn xuống là những lối mòn xa vắng không bóng người.
- Bến đò mùa nước nổi mang vẻ xa vắng, chỉ có tiếng mái chèo vọng lại.
3
Người trưởng thành
- Khu rừng vào đông bỗng trở nên xa vắng.
- Trong chiều muộn, dải phố sau lưng ga tàu mang một vẻ xa vắng khiến bước chân chậm lại.
- Nhà ga cũ, đèn vàng hiu hắt, toả ra cảm giác xa vắng như thuộc về một thời khác.
- Nơi biên viễn ấy xa vắng đến mức lời chào cũng bị gió nuốt mất.
Nghĩa 2: Xa cách, không gặp mặt nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Ba đi công tác lâu, nhà mình thấy xa vắng.
- Bạn thân chuyển trường, lớp em bỗng xa vắng.
- Tết này ông bà không về, sân nhà thấy xa vắng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó với cậu ấy dần thành xa vắng khi lịch học khác nhau.
- Từ ngày nhóm tan, những cuộc trò chuyện trở nên xa vắng.
- Sau kỳ nghỉ dài, vài gương mặt từng thân quen bỗng xa vắng trong lớp.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi xa vắng đã lâu.
- Những tin nhắn thưa dần, mối quan hệ trở nên xa vắng như tiếng vọng cuối hành lang.
- Sau nhiều mùa mưa nắng, lời hẹn năm xưa đã hóa xa vắng trong trí nhớ mỗi người.
- Giữa một thành phố đông đúc, có những người vẫn xa vắng nhau như chưa từng gặp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Xa xôi và vắng vẻ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xa vắng | trung tính, miêu tả cảnh/không gian; hơi gợi buồn; văn phong trung tính-văn chương Ví dụ: Khu rừng vào đông bỗng trở nên xa vắng. |
| hẻo lánh | trung tính, khẩu ngữ; nét cô lập rõ Ví dụ: Bản làng hẻo lánh giữa núi rừng. |
| hiu quạnh | nhẹ buồn, văn chương; nhấn sự vắng người Ví dụ: Con đường hiu quạnh giữa đồng. |
| thưa vắng | trung tính, miêu tả ít người qua lại Ví dụ: Khu chợ thưa vắng vào chiều muộn. |
| đông đúc | trung tính; đối lập về mật độ người Ví dụ: Phố xá đông đúc giờ tan tầm. |
| nhộn nhịp | trung tính, sinh động; đối lập về không khí Ví dụ: Bến cảng nhộn nhịp tàu xe. |
Nghĩa 2: Xa cách, không gặp mặt nhau.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xa vắng | trung tính, diễn tả khoảng cách/thiếu tương tác; sắc thái cảm xúc nhẹ buồn Ví dụ: Chúng tôi xa vắng đã lâu. |
| xa cách | trung tính; đồng nghĩa trực tiếp Ví dụ: Họ ngày càng xa cách sau dịch. |
| cách biệt | trung tính, hơi trang trọng; nhấn khoảng cách rõ Ví dụ: Hai người sống cách biệt nhiều năm. |
| biệt tăm | khẩu ngữ; nhấn không liên lạc, vắng bóng Ví dụ: Anh ấy biệt tăm từ dạo ấy. |
| gần gũi | trung tính, thân mật; quan hệ/tiếp xúc thường xuyên Ví dụ: Hai chị em rất gần gũi nhau. |
| khăng khít | tích cực, thân tình; gắn bó bền chặt Ví dụ: Tình bạn họ vẫn khăng khít. |
| sum vầy | cảm xúc ấm áp, mang sắc thái đoàn tụ Ví dụ: Gia đình sum vầy dịp Tết. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn bản miêu tả cảnh vật hoặc tình trạng xa cách.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo cảm giác cô đơn, lạc lõng hoặc diễn tả sự xa cách trong tình cảm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái buồn bã, cô đơn.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn chương hoặc miêu tả nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự xa cách về không gian hoặc tình cảm.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, cụ thể hoặc không mang tính cảm xúc.
- Thường không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khoảng cách khác như "xa xôi" hoặc "vắng vẻ".
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất xa vắng", "quá xa vắng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ địa điểm, thời gian.
