Xã hội chủ nghĩa
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chủ nghĩa xã hội.
Ví dụ:
Xã hội chủ nghĩa là một hệ tư tưởng chính trị – kinh tế.
2.
tính từ
Thuộc về chủ nghĩa xã hội, có tính chất của chủ nghĩa xã hội.
Ví dụ:
Chính sách ấy mang định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nghĩa 1: Chủ nghĩa xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Trong giờ Sử, cô giáo kể về xã hội chủ nghĩa.
- Bức tranh trên tường vẽ lá cờ và chữ xã hội chủ nghĩa.
- Bạn Nam mượn sách nói về xã hội chủ nghĩa ở thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy nói xã hội chủ nghĩa hướng tới công bằng và phúc lợi cho mọi người.
- Bài thuyết trình của lớp mình phân tích lịch sử hình thành xã hội chủ nghĩa.
- Bạn ấy tranh luận rằng xã hội chủ nghĩa đề cao quyền lợi của cộng đồng hơn cá nhân.
3
Người trưởng thành
- Xã hội chủ nghĩa là một hệ tư tưởng chính trị – kinh tế.
- Tôi lớn lên trong những câu chuyện của ba về lý tưởng xã hội chủ nghĩa và khát vọng bình đẳng.
- Khi đọc lại các bản văn cũ, tôi thấy cách người ta tranh luận về xã hội chủ nghĩa rất nhiệt thành, đôi khi gay gắt.
- Giữa những biến động thời cuộc, khái niệm xã hội chủ nghĩa vẫn gợi mở câu hỏi về công bằng và con người sống với nhau thế nào.
Nghĩa 2: Thuộc về chủ nghĩa xã hội, có tính chất của chủ nghĩa xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Trường có câu lạc bộ tìm hiểu lịch sử theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bảo tàng treo nhiều khẩu hiệu mang tinh thần xã hội chủ nghĩa.
- Cô giáo kể về một đất nước xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Xã hội phúc lợi mạnh là một đặc trưng xã hội chủ nghĩa trong nhiều chính sách.
- Bộ phim khắc họa hình ảnh con người lao động với niềm tin xã hội chủ nghĩa.
- Bài viết chỉ ra những giá trị xã hội chủ nghĩa trong hệ thống giáo dục công.
3
Người trưởng thành
- Chính sách ấy mang định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Trong bài diễn văn, ông nhấn mạnh tinh thần liên đới và phân phối công bằng theo quan niệm xã hội chủ nghĩa.
- Khu tập thể cũ vẫn còn in đậm mỹ học xã hội chủ nghĩa: vuông vức, giản dị, chú trọng chức năng.
- Khi bàn về cải cách, họ tranh luận liệu các biện pháp có thật sự phản ánh các nguyên tắc xã hội chủ nghĩa hay không.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các cuộc thảo luận chính trị hoặc lịch sử.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuyên xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu, báo cáo chính trị, và bài viết về lịch sử hoặc kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật có chủ đề chính trị hoặc xã hội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu nghiên cứu về chính trị học, kinh tế học và xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và học thuật khi được sử dụng trong văn bản viết.
- Thường mang sắc thái trung lập, nhưng có thể mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy theo ngữ cảnh và quan điểm của người sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các hệ thống chính trị, kinh tế hoặc xã hội liên quan đến chủ nghĩa xã hội.
- Tránh sử dụng trong các cuộc trò chuyện thông thường nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
- Có thể thay thế bằng các từ hoặc cụm từ khác như "chủ nghĩa xã hội" khi cần nhấn mạnh ý nghĩa cụ thể hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ chính trị khác như "cộng sản" hoặc "tư bản".
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai hoặc gây hiểu lầm.
- Để sử dụng tự nhiên, cần nắm rõ bối cảnh lịch sử và chính trị liên quan đến thuật ngữ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với động từ, tính từ. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.

Danh sách bình luận