Cách mạng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cuộc biến đổi xã hội - chính trị lớn và căn bản, thực hiện bằng việc lật đổ một chế độ xã hội lỗi thời, lập nên một chế độ xã hội mới, tiến bộ.
Ví dụ: Cách mạng thay thế chế độ cũ bằng một trật tự mới.
2.
danh từ
Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện một cuộc cách mạng xã hội.
Ví dụ: Anh ấy dấn thân vào cách mạng từ rất sớm.
3.
danh từ
Quá trình thay đổi lớn và căn bản theo hướng tiến bộ trong một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ: Công nghệ số tạo ra cuộc cách mạng trong kinh doanh.
4.
danh từ
(viết hoa). Cách mạng tháng Tám (nói tắt).
5.
tính từ
Thuộc về cách mạng, có tính chất cách mạng.
Ví dụ: Đề xuất này thật sự cách mạng.
Nghĩa 1: Cuộc biến đổi xã hội - chính trị lớn và căn bản, thực hiện bằng việc lật đổ một chế độ xã hội lỗi thời, lập nên một chế độ xã hội mới, tiến bộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài học kể về một cuộc cách mạng làm đất nước thay đổi hẳn.
  • Nhờ cách mạng, người dân có quyền đi bầu chọn người lãnh đạo.
  • Sau cách mạng, lá cờ mới được treo khắp phố phường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuộc cách mạng đã chấm dứt chế độ áp bức và mở ra thời kỳ tự do.
  • Lịch sử ghi lại rằng cách mạng nổ ra khi mâu thuẫn xã hội lên đến đỉnh điểm.
  • Sau cách mạng, bộ máy nhà nước được tổ chức lại theo hướng phục vụ nhân dân.
3
Người trưởng thành
  • Cách mạng thay thế chế độ cũ bằng một trật tự mới.
  • Khi bất công tích tụ, cách mạng trở thành lựa chọn của lịch sử.
  • Một cuộc cách mạng thành công không chỉ đổi chính quyền mà đổi cả cách con người sống với nhau.
  • Cách mạng mở lối, nhưng giữ lửa cho lối ấy lại là công việc dài lâu của mỗi thế hệ.
Nghĩa 2: Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện một cuộc cách mạng xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhiều người tham gia cách mạng để giành tự do cho quê hương.
  • Ông nội từng làm liên lạc cho cách mạng.
  • Cô giáo kể chuyện chiến sĩ cách mạng bám rừng, bám làng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thanh niên vào tổ chức để hoạt động cách mạng bí mật.
  • Nhiều tác phẩm văn học phản ánh đời sống người làm cách mạng.
  • Người làm cách mạng chấp nhận hiểm nguy để đổi thay xã hội.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy dấn thân vào cách mạng từ rất sớm.
  • Lý tưởng cách mạng là ngọn đèn dẫn đường giữa đêm dài nô lệ.
  • Người làm cách mạng phải vừa kiên định mục tiêu vừa linh hoạt phương pháp.
  • Có lúc cách mạng là tiếng gọi công khai, có lúc chỉ là lời thì thầm trong những căn hầm ẩm tối.
Nghĩa 3: Quá trình thay đổi lớn và căn bản theo hướng tiến bộ trong một lĩnh vực nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Điện thoại thông minh tạo ra một cuộc cách mạng trong cách liên lạc.
  • Bản đồ số làm cách mạng trong việc tìm đường.
  • Nông dân áp dụng máy móc, mở ra cách mạng trên đồng ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trí tuệ nhân tạo đang gây nên cuộc cách mạng trong học tập và làm việc.
  • Năng lượng tái tạo hứa hẹn một cuộc cách mạng về môi trường sạch.
  • Cách mạng trong y học giúp chữa được nhiều bệnh khó.
3
Người trưởng thành
  • Công nghệ số tạo ra cuộc cách mạng trong kinh doanh.
  • Một thay đổi nhỏ ở khâu tư duy đôi khi châm ngòi cho cách mạng trong tổ chức.
  • Khi dữ liệu trở thành trung tâm, cách mạng quản trị diễn ra âm thầm mà sâu rộng.
  • Mọi cuộc cách mạng trong một ngành đều bắt đầu từ nhu cầu thực sự của con người.
Nghĩa 4: (viết hoa). Cách mạng tháng Tám (nói tắt).
Nghĩa 5: Thuộc về cách mạng, có tính chất cách mạng.
1
Học sinh tiểu học
  • Đó là một ý tưởng rất cách mạng.
  • Phong trào có tinh thần cách mạng mạnh mẽ.
  • Chiếc máy mới mang tính cách mạng trong lớp học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giải pháp này mang hơi thở cách mạng vì thay đổi hẳn cách làm cũ.
  • Bài diễn thuyết truyền cảm hứng bằng ngôn ngữ đầy chất cách mạng.
  • Thiết kế táo bạo ấy tạo cảm giác tươi mới và cách mạng.
3
Người trưởng thành
  • Đề xuất này thật sự cách mạng.
  • Tinh thần cách mạng không nằm ở khẩu hiệu, mà ở dũng khí dỡ bỏ cái lỗi thời.
  • Một thay đổi cách mạng phải giải quyết gốc rễ vấn đề, không chỉ làm đẹp bề ngoài.
  • Khi thị trường bão hòa, chỉ có bước đi cách mạng mới mở đường tăng trưởng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về những thay đổi lớn trong cuộc sống hoặc công nghệ, ví dụ "cách mạng công nghệ".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi thảo luận về các sự kiện lịch sử, chính trị hoặc các thay đổi lớn trong xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh mạnh mẽ về sự thay đổi hoặc biến đổi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ những đột phá hoặc cải tiến lớn trong một lĩnh vực cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có sắc thái mạnh mẽ, thể hiện sự thay đổi lớn và căn bản.
  • Thường mang tính trang trọng và nghiêm túc, đặc biệt trong bối cảnh lịch sử và chính trị.
  • Phù hợp với cả văn viết và văn nói, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi lớn và có ý nghĩa.
  • Tránh dùng trong các tình huống không có sự thay đổi rõ rệt hoặc không có ý nghĩa lớn.
  • Có thể thay thế bằng từ "đổi mới" trong một số ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cải cách" khi nói về thay đổi, nhưng "cách mạng" thường chỉ sự thay đổi toàn diện hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
  • Viết hoa khi đề cập đến các sự kiện lịch sử cụ thể như "Cách mạng tháng Tám".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với động từ, tính từ, và các từ chỉ định. Tính từ: Thường kết hợp với danh từ và các trạng từ chỉ mức độ.