Võ vẽ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trình độ mới biết qua một ít, chưa thông thạo.
Ví dụ: Tôi chỉ võ vẽ nấu món này, ngon dở còn hên xui.
Nghĩa: Ở trình độ mới biết qua một ít, chưa thông thạo.
1
Học sinh tiểu học
  • Em mới võ vẽ chơi đàn nên chỉ gảy được vài nốt.
  • Bé võ vẽ bơi, vẫn phải mang phao.
  • Con võ vẽ làm toán này, cần cô hướng dẫn thêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình chỉ võ vẽ tiếng Anh giao tiếp, nói chậm mới theo kịp.
  • Bạn ấy võ vẽ lập trình, viết được vài dòng nhưng còn lúng túng.
  • Tớ võ vẽ chơi cờ vây, hiểu luật mà đi quân vẫn còn vụng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chỉ võ vẽ nấu món này, ngon dở còn hên xui.
  • Anh ta võ vẽ đầu tư nên nghe lời đồn là nhớn nhác.
  • Tôi võ vẽ nhiếp ảnh: biết chỉnh vài thông số, còn cảm ánh sáng thì mù mờ.
  • Cô ấy võ vẽ tiếng Pháp, đủ chào hỏi nhưng đọc văn bản là bí.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trình độ mới biết qua một ít, chưa thông thạo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
võ vẽ mức độ nhẹ; hơi khẩu ngữ; sắc thái khiêm tốn/đánh giá thấp Ví dụ: Tôi chỉ võ vẽ nấu món này, ngon dở còn hên xui.
lõm bõm khẩu ngữ, mức độ nhẹ, hơi bông đùa Ví dụ: Tôi chỉ lõm bõm tiếng Pháp thôi.
bập bõm khẩu ngữ, mức độ nhẹ, hơi dân dã Ví dụ: Cậu ấy bập bõm biết chút đàn.
mang máng khẩu ngữ, mức độ rất nhẹ, mơ hồ Ví dụ: Tôi mang máng biết cách làm.
sơ sơ khẩu ngữ, trung tính, mức độ nhẹ Ví dụ: Tôi biết sơ sơ về kế toán.
thông thạo trung tính, trang trọng, mức độ mạnh Ví dụ: Cô ấy thông thạo ba ngoại ngữ.
thạo trung tính, mức độ mạnh, cô đọng Ví dụ: Anh ta thạo nghề mộc.
thành thạo trang trọng, mức độ rất mạnh Ví dụ: Cô ấy thành thạo các phần mềm thiết kế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mức độ hiểu biết sơ sài về một lĩnh vực nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái bình dân, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường không sử dụng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khiêm tốn hoặc tự giễu về khả năng của bản thân.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái bình dân, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự khiêm tốn về khả năng của mình trong một lĩnh vực.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, không yêu cầu tính chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ hiểu biết khác như "sơ sơ" hay "qua loa".
  • Không nên dùng khi cần thể hiện sự chuyên nghiệp hoặc chuyên môn cao.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả mức độ hiểu biết hoặc kỹ năng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "biết võ vẽ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ (biết, học) hoặc danh từ chỉ kỹ năng (tiếng Anh, nấu ăn).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...