Gà mờ

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Mắt) tròng không rõ, do bị tật.
Ví dụ: Anh ấy bỏ kính nên mắt nhìn gà mờ, đọc hợp đồng không nổi.
2.
tính từ
(khẩu ngữ). Kém khả năng nhận xét, nhận biết, không phát hiện được cả những cái dễ thấy.
Nghĩa 1: (Mắt) tròng không rõ, do bị tật.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam bị cận nặng nên mắt nhìn gà mờ, không thấy rõ bảng.
  • Ông ngoại bảo mắt bà giờ nhìn gà mờ, phải lần tay theo vách.
  • Trời tối, mắt em nhìn gà mờ, vấp vào chiếc ghế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận ốm, cậu ấy than mắt nhìn gà mờ, chữ trên bảng cứ nhòe đi.
  • Bước ra khỏi phòng tối, mắt tôi nhìn gà mờ một lúc mới quen ánh sáng.
  • Không đeo kính, tôi chỉ thấy người qua lại nhìn gà mờ như những bóng mờ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy bỏ kính nên mắt nhìn gà mờ, đọc hợp đồng không nổi.
  • Có những buổi sớm thức dậy, đôi mắt nhìn gà mờ như phủ hơi sương, mọi thứ nhòe nhoẹt cảm giác.
  • Ra khỏi phòng khám, tôi vẫn nhìn gà mờ, phải lần từng bậc thang cho chắc.
  • Tuổi tác chồng lên, mắt mẹ dạo này nhìn gà mờ, kim chỉ cũng khó xâu.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Kém khả năng nhận xét, nhận biết, không phát hiện được cả những cái dễ thấy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Mắt) tròng không rõ, do bị tật.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Kém khả năng nhận xét, nhận biết, không phát hiện được cả những cái dễ thấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gà mờ Khẩu ngữ, diễn tả sự thiếu kinh nghiệm, kém nhạy bén trong nhận thức. Ví dụ:
lơ ngơ Khẩu ngữ, diễn tả sự ngơ ngác, thiếu kinh nghiệm, không hiểu biết. Ví dụ: Anh ta còn lơ ngơ lắm, chưa quen việc đâu.
lơ mơ Khẩu ngữ, diễn tả sự thiếu tỉnh táo, chưa hiểu rõ vấn đề. Ví dụ: Anh ta vẫn còn lơ mơ về quy trình mới.
tinh tường Diễn tả khả năng quan sát, nhận biết sắc sảo, chính xác. Ví dụ: Ông ấy rất tinh tường, không gì qua mắt được.
sắc sảo Diễn tả sự thông minh, nhạy bén, có khả năng nhận định nhanh và chính xác. Ví dụ: Cô ấy có cái nhìn sắc sảo về vấn đề này.
nhạy bén Diễn tả khả năng phản ứng nhanh, nhận biết và xử lý tình huống kịp thời. Ví dụ: Anh ấy có tư duy nhạy bén, giải quyết vấn đề rất nhanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người thiếu kinh nghiệm hoặc không tinh ý trong một lĩnh vực nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm mang tính hài hước hoặc châm biếm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu tinh tế, thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích nhẹ nhàng hoặc đùa vui về sự thiếu kinh nghiệm của ai đó.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "ngây thơ" ở chỗ "gà mờ" nhấn mạnh vào sự thiếu kinh nghiệm hơn là sự trong sáng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến mối quan hệ và bối cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất gà mờ", "hơi gà mờ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
non khờ dại ngu dốt kém ngây thơ sành tinh khôn