Bập bõm

Nghĩa & Ví dụ
(Nhớ, nghe, biết) một cách không chắc chắn và không đầy đủ, chỗ được chỗ không.
Ví dụ: Tôi chỉ bập bõm nhớ được vài chi tiết nhỏ về sự việc đã xảy ra hôm đó.
Nghĩa: (Nhớ, nghe, biết) một cách không chắc chắn và không đầy đủ, chỗ được chỗ không.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé mới tập nói, bập bõm được vài từ đơn giản.
  • Bạn Lan mới học bơi, chỉ bập bõm được một đoạn ngắn.
  • Con nhớ bài thơ bập bõm, chưa thuộc hết các câu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dù đã nghe giảng nhiều lần, kiến thức về phần lịch sử này của cậu ấy vẫn còn bập bõm.
  • Anh ấy mới học tiếng Anh, chỉ bập bõm vài câu giao tiếp cơ bản với người nước ngoài.
  • Cô bé bập bõm kể lại câu chuyện đã xảy ra, nhiều chi tiết còn lộn xộn và thiếu sót.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chỉ bập bõm nhớ được vài chi tiết nhỏ về sự việc đã xảy ra hôm đó.
  • Sau nhiều năm xa quê, ký ức về con đường làng giờ chỉ còn bập bõm trong tâm trí anh.
  • Dù đã cố gắng tìm hiểu, những thông tin về dự án mới vẫn còn bập bõm, chưa rõ ràng để đưa ra quyết định.
  • Cuộc sống đôi khi là những mảnh ghép bập bõm, đòi hỏi ta phải kiên nhẫn sắp xếp để thấy được bức tranh toàn cảnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Nhớ, nghe, biết) một cách không chắc chắn và không đầy đủ, chỗ được chỗ không.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bập bõm Diễn tả sự hiểu biết, ghi nhớ hoặc khả năng thực hiện một cách không liên tục, thiếu vững vàng, thường mang sắc thái trung tính hoặc hơi tiêu cực. Ví dụ: Tôi chỉ bập bõm nhớ được vài chi tiết nhỏ về sự việc đã xảy ra hôm đó.
mang máng Diễn tả sự nhớ hoặc nghe không rõ ràng, chỉ một phần, mơ hồ, trung tính. Ví dụ: Tôi chỉ mang máng nhớ ra câu chuyện đó.
chập chờn Diễn tả trạng thái không ổn định, lúc có lúc không, không rõ ràng, thiếu liên tục, trung tính. Ví dụ: Ký ức chập chờn hiện về trong tâm trí anh.
rõ ràng Diễn tả sự minh bạch, dễ hiểu, không mơ hồ, chi tiết, tích cực. Ví dụ: Anh ấy nhớ rất rõ ràng từng chi tiết.
đầy đủ Diễn tả sự trọn vẹn, không thiếu sót, toàn diện, tích cực. Ví dụ: Tôi đã nắm được thông tin đầy đủ về vụ việc.
chắc chắn Diễn tả sự tin tưởng tuyệt đối, không nghi ngờ, có cơ sở, tích cực. Ví dụ: Cô ấy biết chắc chắn điều đó là đúng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả khả năng nhớ hoặc biết một điều gì đó không rõ ràng, không đầy đủ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc miêu tả trạng thái tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không chắc chắn, thiếu hoàn thiện.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự không chắc chắn trong việc nhớ hoặc biết điều gì đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc miêu tả tâm trạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự không chắc chắn khác như "lơ mơ" hay "mập mờ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái không chắc chắn.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ láy, không biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nhớ bập bõm", "nghe bập bõm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ chỉ nhận thức như "nhớ", "nghe", "biết".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...