Uỷ ban
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tổ chức gồm một nhóm người được bầu hoặc cử ra để làm một nhiệm vụ quan trọng nhất định nào đó.
Ví dụ:
Hội đồng quyết định lập uỷ ban thẩm định hồ sơ dự án.
2.
danh từ
Cơ quan nhà nước đứng đầu là một chủ nhiệm, lãnh đạo và quản lí một ngành công tác nào đó.
Ví dụ:
Ông công tác tại uỷ ban dân số nhiều năm.
3.
danh từ
(khẩu ngữ). Uỷ ban nhân dân (nói tắt).
Nghĩa 1: Tổ chức gồm một nhóm người được bầu hoặc cử ra để làm một nhiệm vụ quan trọng nhất định nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Lớp em lập uỷ ban trực nhật để giữ lớp sạch sẽ.
- Hội chợ của trường có uỷ ban an toàn trông coi các lối đi.
- Bạn Lan được chọn vào uỷ ban văn nghệ của khối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ thành lập uỷ ban nội dung để lên kế hoạch cho tạp chí.
- Giải bóng đá có uỷ ban kỷ luật xem xét các vụ phạm lỗi.
- Nhóm thiện nguyện cử uỷ ban hậu cần lo bữa ăn và phương tiện.
3
Người trưởng thành
- Hội đồng quyết định lập uỷ ban thẩm định hồ sơ dự án.
- Sau buổi tranh luận, uỷ ban độc lập đưa ra báo cáo rất chặt chẽ.
- Ông nhận lời vào uỷ ban soạn thảo, nhưng kèm điều kiện minh bạch quy trình.
- Không có uỷ ban giám sát, quyền lực dễ trượt khỏi đường ray trách nhiệm.
Nghĩa 2: Cơ quan nhà nước đứng đầu là một chủ nhiệm, lãnh đạo và quản lí một ngành công tác nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Uỷ ban thể dục thể thao ban hành kế hoạch dạy bơi cho học sinh.
- Uỷ ban dân tộc tổ chức chương trình tặng sách cho vùng cao.
- Uỷ ban thiếu niên nhi đồng ngày xưa chăm lo hoạt động cho trẻ em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Uỷ ban khoa học và công nghệ triển khai đề án hỗ trợ khởi nghiệp.
- Uỷ ban văn hoá giáo dục kiến nghị đổi mới chương trình đọc sách.
- Tin tức nói uỷ ban an toàn giao thông đang mở chiến dịch tuyên truyền đội mũ bảo hiểm.
3
Người trưởng thành
- Ông công tác tại uỷ ban dân số nhiều năm.
- Báo cáo của uỷ ban cải cách hành chính chỉ ra các nút thắt thể chế.
- Chị được bổ nhiệm thư ký cho uỷ ban đối ngoại, công việc khá áp lực.
- Khi uỷ ban phòng chống tham nhũng vào cuộc, hồ sơ được rà soát kỹ lưỡng.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Uỷ ban nhân dân (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ "uỷ ban nhân dân" trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các tổ chức hoặc cơ quan nhà nước trong các văn bản chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu liên quan đến quản lý nhà nước hoặc tổ chức.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính thức khi dùng trong văn bản hành chính.
- Trong khẩu ngữ, từ này có thể mang sắc thái thân thiện và gần gũi hơn khi nói về "uỷ ban nhân dân".
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các ngữ cảnh chính thức hoặc khi đề cập đến các tổ chức, cơ quan nhà nước.
- Tránh dùng trong văn chương hoặc nghệ thuật trừ khi có ý đồ đặc biệt.
- Có thể thay thế bằng "cơ quan" hoặc "tổ chức" trong một số trường hợp để tránh lặp từ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa "uỷ ban" và "cơ quan"; cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- "Uỷ ban" thường chỉ các tổ chức có tính chất quản lý hoặc điều hành, khác với "hội đồng" thường mang tính tư vấn.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ trang trọng của cuộc trò chuyện hoặc văn bản.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "uỷ ban nhân dân", "uỷ ban kinh tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác, ví dụ: "uỷ ban trung ương", "uỷ ban được thành lập".
