Ùn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đùn lên thành lớp dày đặc.
Ví dụ: Mây xám ùn lên, báo cơn mưa gần kề.
2.
động từ
Dồn, đọng lại thành khối lớn.
Ví dụ: Hồ sơ ùn trên bàn, tôi phải sắp xếp lại.
3.
động từ
(phương ngữ). Đùn, đẩy cho người khác.
Nghĩa 1: Đùn lên thành lớp dày đặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Mây đen ùn lên che kín cả trời.
  • Khói bếp ùn lên mái nhà trong chiều mưa.
  • Nước bọt xà phòng ùn lên miệng chậu khi em thổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sương sớm ùn lên từ triền sông, nuốt dần con đường đất.
  • Mây náo nức ùn lên như gom bão ở cuối trời.
  • Khói hương ùn lên trong sân chùa, quyện mùi trầm ấm.
3
Người trưởng thành
  • Mây xám ùn lên, báo cơn mưa gần kề.
  • Tiếng máy rền thấp, hơi nóng ùn lên từ mặt đường như thở gấp của thành phố.
  • Nhựa đời sôi sục, ý nghĩ ùn lên trong đầu mà chưa kịp gọi tên.
  • Khói bếp chiều quê ùn lên lững lờ, kéo theo mùi rơm rạ gợi nhớ mùa gặt.
Nghĩa 2: Dồn, đọng lại thành khối lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Rác ùn lại ở góc ngõ sau cơn mưa.
  • Xe ùn ở cổng trường giờ tan học.
  • Công việc ùn thành chồng trên bàn cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tập chưa làm ùn lại, khiến mình lo ngay ngáy.
  • Tin nhắn chưa trả lời ùn ở hộp thoại, dài như một con dốc.
  • Dòng người ùa vào, rồi ùn trước cửa rạp khi phim sắp chiếu.
3
Người trưởng thành
  • Hồ sơ ùn trên bàn, tôi phải sắp xếp lại.
  • Deadline dí sát, việc ùn như mây kéo trước cơn giông.
  • Nỗi mệt mỏi ùn trong ngực sau một ngày chạy đua với thời gian.
  • Khi kẹt xe, làn xe máy ùn như một khối đặc, chỉ nhích từng chút.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đùn, đẩy cho người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đùn lên thành lớp dày đặc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ùn Diễn tả sự tích tụ, tập trung vật chất một cách dày đặc, thường là tự nhiên hoặc do tác động vật lý. Trung tính. Ví dụ: Mây xám ùn lên, báo cơn mưa gần kề.
đùn Trung tính, diễn tả hành động đẩy, dồn lên hoặc tích tụ. Ví dụ: Đất đá đùn lên sau trận lở.
tản Trung tính, diễn tả sự phân tán, rải ra. Ví dụ: Đám đông tản ra sau buổi mít tinh.
phân tán Trung tính, diễn tả sự chia nhỏ và rải ra. Ví dụ: Phân tán lực lượng để tìm kiếm.
Nghĩa 2: Dồn, đọng lại thành khối lớn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ùn Diễn tả sự tập trung, tích tụ của nhiều vật thể hoặc chất lỏng tạo thành một khối lượng lớn, thường gây cản trở hoặc tắc nghẽn. Trung tính, đôi khi mang sắc thái tiêu cực nhẹ khi nói về tắc nghẽn. Ví dụ: Hồ sơ ùn trên bàn, tôi phải sắp xếp lại.
dồn Trung tính, diễn tả việc tập trung lại một chỗ. Ví dụ: Dồn hàng hóa vào kho.
đọng Trung tính, diễn tả sự tích tụ, ngưng lại. Ví dụ: Nước đọng trên lá sen.
tán Trung tính, diễn tả sự phân tán, rải ra. Ví dụ: Mây đen dần tán đi.
phân tán Trung tính, diễn tả sự chia nhỏ và rải ra. Ví dụ: Phân tán đám đông.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đùn, đẩy cho người khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ùn Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động trốn tránh trách nhiệm hoặc công việc bằng cách chuyển giao cho người khác. Ví dụ:
đùn Khẩu ngữ, có sắc thái tiêu cực nhẹ, chỉ việc đẩy trách nhiệm hoặc công việc. Ví dụ: Anh ta hay đùn việc cho người khác.
đẩy Khẩu ngữ, có sắc thái tiêu cực, chỉ việc chuyển giao trách nhiệm một cách không mong muốn. Ví dụ: Đẩy trách nhiệm sang cho cấp dưới.
gánh vác Trang trọng, tích cực, chỉ việc tự nguyện nhận và chịu trách nhiệm. Ví dụ: Anh ấy luôn gánh vác mọi việc khó khăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng giao thông hoặc người đông đúc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo hoặc báo cáo về tình trạng giao thông, xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đông đúc, chật chội, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và báo chí để miêu tả tình trạng không thuận lợi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng giao thông hoặc đám đông.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm hoặc tình huống cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đùn" trong một số phương ngữ.
  • Khác biệt với "tắc nghẽn" ở chỗ "ùn" thường chỉ sự dồn đọng tạm thời.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ùn ùn kéo đến", "ùn ùn đổ về".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật, hiện tượng hoặc trạng từ chỉ mức độ như "rất", "đang".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...