Đùn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đẩy hoặc bị đẩy từ bên trong, bên dưới cho hiện ra.
Ví dụ: Nước ngầm đùn lên ở chân tường sau cơn mưa lớn.
2.
động từ
(khẩu ngữ) Đẩy cho người khác, do ngại mà không muốn nhận về mình.
Nghĩa 1: Đẩy hoặc bị đẩy từ bên trong, bên dưới cho hiện ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Đất ướt đùn lên khi con giun bò qua.
  • Kem trong ống đùn ra khi em bóp nhẹ.
  • Nhựa cây đùn ra ở vết thân cây bị xước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nước mưa thấm vào làm bùn đùn lên quanh gốc tre.
  • Khói trắng đùn ra từ ống khói căn bếp nhỏ.
  • Mầm non đùn khỏi mặt đất, tách lớp lá khô trên vườn.
3
Người trưởng thành
  • Nước ngầm đùn lên ở chân tường sau cơn mưa lớn.
  • Áp lực trong lồng ngực như đùn những tiếng thở dài không kìm được.
  • Những ký ức bị nén lâu ngày bỗng đùn về, va vào buổi chiều im ắng.
  • Trong dòng người chật kín, những vai áo đùn lên sát nhau rồi tách ra như sóng.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Đẩy cho người khác, do ngại mà không muốn nhận về mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đẩy hoặc bị đẩy từ bên trong, bên dưới cho hiện ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đùn Trung tính, miêu tả hành động tự nhiên hoặc vật lí của vật thể. Ví dụ: Nước ngầm đùn lên ở chân tường sau cơn mưa lớn.
nhô Trung tính, miêu tả sự vươn lên, nổi bật lên khỏi bề mặt. Ví dụ: Một ngọn núi nhô lên giữa đồng bằng.
trồi Trung tính, miêu tả sự nổi lên, hiện ra từ bên dưới hoặc bên trong một cách tự nhiên. Ví dụ: Mặt đất trồi lên một gò nhỏ.
thụt Trung tính, miêu tả sự lùi vào, chìm xuống, lõm vào bên trong. Ví dụ: Cái cọc thụt vào trong đất.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Đẩy cho người khác, do ngại mà không muốn nhận về mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đùn Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự né tránh trách nhiệm hoặc công việc. Ví dụ:
đẩy Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động chuyển giao trách nhiệm, công việc cho người khác một cách thiếu trách nhiệm. Ví dụ: Anh ta hay đẩy việc cho người khác.
thoái thác Trang trọng hơn, mang sắc thái tiêu cực, chỉ việc từ chối, không nhận trách nhiệm hoặc nghĩa vụ. Ví dụ: Anh ta thoái thác trách nhiệm về sự cố.
nhận Trung tính, chỉ hành động chấp nhận, tiếp nhận trách nhiệm, công việc. Ví dụ: Anh ấy luôn nhận hết việc về mình.
gánh vác Trung tính đến trang trọng, chỉ hành động đảm nhận, chịu trách nhiệm về một công việc, nghĩa vụ nặng nề. Ví dụ: Cô ấy gánh vác mọi trách nhiệm gia đình.
đảm đương Trang trọng, chỉ hành động tự nguyện nhận lấy và thực hiện một công việc, trách nhiệm quan trọng. Ví dụ: Anh ấy đảm đương vị trí lãnh đạo mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động đẩy trách nhiệm hoặc công việc cho người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động hoặc cảm giác bị đẩy ra từ bên trong.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi dùng trong khẩu ngữ để chỉ sự trốn tránh trách nhiệm.
  • Phong cách thân mật, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động đẩy trách nhiệm trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "đẩy" nhưng "đùn" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đùn đất", "đùn trách nhiệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đất, trách nhiệm), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (rất, hơi).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...